Đất đai

Căn cứ giải quyết tranh chấp đất đai không có giấy tờ

Căn cứ giải quyết tranh chấp đất đai không có giấy tờ

Căn cứ giải quyết tranh chấp đất đai không có giấy tờ

Tranh chấp đất đai không có giấy tờ là gì? Các trường hợp tranh chấp đất đai không có giấy tờ bao gồm những gì? Căn cứ giải quyết tranh chấp đất đai không có giấy tờ hay tranh chấp đất đai không có sổ đỏ là gì?

Trình tự giải quyết tranh chấp đất đai không có giấy tờ bao gồm những bước nào? Án phí giải quyết tranh chấp đất đai không có giấy tờ là bao nhiêu?

Bài viết dưới đây, Luật Nguyên Phát sẽ cung cấp đến bạn đầy đủ thông tin về tranh chấp đất đai không có giấy tờ để bạn có thể tham khảo.


1. Tranh chấp đất đai không có giấy tờ là gì?

Tranh chấp đất đai không có giấy tờ là tranh chấp về quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất khi một trong các bên hoặc tất cả các bên không có giấy tờ chứng minh.

Theo quy định của Luật Đất đai 2013, sổ đỏ (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất) là chứng thư pháp lý chứng minh cho việc sử dụng đất hợp pháp của người sử dụng đất.

Tuy nhiên, trong trường hợp người sử dụng đất không có sổ đỏ, pháp luật vẫn quy định các giấy tờ liên quan để chứng minh việc sử dụng đất, bao gồm:

  • Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15/10/1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15/10/1993;

  • Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;

  • Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15/10/1993 được UBND cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15/10/1993;

  • Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;

  • Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất;

  • Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15/10/1993 theo quy định của Chính phủ.


2. Các trường hợp tranh chấp đất đai không có giấy tờ

Đất đai là tài sản hữu hình, có giá trị lớn và gắn liền với nhiều thế hệ. Do đó, việc làm mất hoặc không lưu giữ đầy đủ giấy tờ nhà đất là nguyên nhân phổ biến dẫn đến tranh chấp.

Những trường hợp tranh chấp đất đai không có giấy tờ thường gặp bao gồm:

  • Tranh chấp về quyền sử dụng đất không có giấy tờ nhà đất;

  • Tranh chấp xác định quyền và nghĩa vụ trong hợp đồng chuyển nhượng, chuyển đổi, tặng cho, thế chấp đất đai – nhà ở;

  • Tranh chấp thừa kế, tranh chấp tài sản chung;

  • Tranh chấp đòi đất, đòi nhà ở;

  • Tranh chấp về mốc giới, ranh giới đất đai – nhà ở;

  • Tranh chấp tài sản chung, tài sản vợ chồng là đất đai – nhà ở;

  • Tranh chấp về bồi thường, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất có tài sản trên đất;

  • Tranh chấp liên quan đến hợp tác kinh doanh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.


3. Căn cứ giải quyết tranh chấp đất đai không có giấy tờ

Pháp luật quy định việc giải quyết tranh chấp đất đai không có giấy tờ sẽ dựa trên các căn cứ sau:

  • Chứng cứ về nguồn gốc và quá trình sử dụng đất do các bên cung cấp;

  • Thực tế diện tích đất các bên đang sử dụng ngoài diện tích tranh chấp và bình quân đất cho mỗi nhân khẩu tại địa phương;

  • Sự phù hợp của hiện trạng sử dụng đất với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt;

  • Chính sách ưu đãi người có công của Nhà nước;

  • Quy định pháp luật về giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất.

Ngoài ra, cơ quan có thẩm quyền còn có thể căn cứ vào kết quả xác minh thực tế, biên bản hòa giải, lời khai của các đương sự, giấy tờ giao dịch liên quan, kết quả giám định… nếu có.


4. Trình tự giải quyết tranh chấp đất đai không có giấy tờ

Bước 1: Hoà giải tranh chấp đất đai

Nhà nước khuyến khích các bên tự hòa giải. Trường hợp không hòa giải được thì gửi đơn đến UBND cấp xã nơi có đất tranh chấp để hòa giải.

Thời hạn hòa giải không quá 45 ngày kể từ ngày nhận đơn. Kết quả hòa giải phải được lập thành biên bản, có chữ ký các bên và xác nhận của UBND cấp xã.

Bước 2: Giải quyết tranh chấp đất đai khi hoà giải không thành

Tranh chấp đất đai không có giấy tờ theo Điều 100 Luật Đất đai thì đương sự được lựa chọn một trong hai hình thức:

Hình thức 1: Yêu cầu UBND có thẩm quyền giải quyết

  • Tranh chấp giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư: Chủ tịch UBND cấp huyện giải quyết;

  • Tranh chấp có yếu tố tổ chức, doanh nghiệp, người Việt Nam định cư ở nước ngoài: Chủ tịch UBND cấp tỉnh giải quyết.

Hình thức 2: Khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo pháp luật tố tụng dân sự.


5. Án phí giải quyết tranh chấp đất đai không có giấy tờ

  • Trường hợp không xác định giá trị tài sản tranh chấp: án phí 300.000 đồng;

  • Trường hợp có xác định giá trị tài sản: án phí tính theo giá trị tranh chấp, từ 5% trở xuống và lũy tiến theo quy định tại Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14.


6. Cơ sở pháp lý

  • Luật Đất đai 2013

  • Bộ luật Dân sự 2015

  • Bộ luật Tố tụng dân sự 2015

  • Nghị định 43/2014/NĐ-CP

  • Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14


Trên đây là toàn bộ nội dung hướng dẫn của Luật Nguyên Phát về tranh chấp đất đai không có giấy tờ.

Luật Nguyên Phát là đơn vị có nhiều kinh nghiệm trong việc tư vấn, giải quyết tranh chấp đất đai không có giấy tờ và trực tiếp bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp cho khách hàng trên phạm vi toàn quốc.

Nếu cần hỗ trợ hoặc tư vấn chi tiết, vui lòng liên hệ HOTLINE: 1900.633.390 để được luật sư hỗ trợ kịp thời.

Trân trọng./.

Đánh giá bài viết này!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.