Ly hôn có yếu tố nước ngoài tại Hà Nội
1. Ly hôn có yếu tố nước ngoài là gì?
Ly hôn có yếu tố nước ngoài là trường hợp chấm dứt quan hệ hôn nhân có một trong những yếu tố sau:
– Một bên vợ hoặc chồng là người nước ngoài;
– Một bên hoặc cả hai bên là công dân Việt Nam nhưng đang sinh sống, làm việc hoặc học tập ở nước ngoài;
– Vợ chồng đăng ký kết hôn tại nước ngoài và yêu cầu Tòa án Việt Nam giải quyết ly hôn;
– Con chung đang sinh sống ở nước ngoài;
– Tài sản chung hoặc tài sản đang tranh chấp nằm ở nước ngoài;
– Vụ việc cần thực hiện hoạt động tống đạt, thu thập chứng cứ hoặc xác minh thông tin tại nước ngoài.
So với ly hôn trong nước, ly hôn có yếu tố nước ngoài thường phức tạp hơn về việc xác định thẩm quyền của Tòa án, chuẩn bị hồ sơ, hợp pháp hóa lãnh sự, xác nhận chữ ký và tống đạt văn bản tố tụng ra nước ngoài.
2. Các trường hợp ly hôn có yếu tố nước ngoài tại Hà Nội
2.1. Ly hôn thuận tình có yếu tố nước ngoài tại Hà Nội
Ly hôn thuận tình có yếu tố nước ngoài là trường hợp cả hai vợ chồng cùng tự nguyện yêu cầu Tòa án Việt Nam giải quyết ly hôn.
Các bên đã thống nhất được những vấn đề cơ bản như:
– Cùng đồng ý chấm dứt quan hệ hôn nhân;
– Người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung;
– Nghĩa vụ cấp dưỡng cho con;
– Tài sản chung;
– Công nợ chung;
– Các quyền và nghĩa vụ khác sau khi ly hôn.
Trường hợp vợ chồng có tài sản chung hoặc công nợ chung nhưng tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết thì có thể ghi rõ trong đơn.
Nếu Tòa án xác định hai bên thực sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận về con chung, tài sản chung bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con, Tòa án có thể ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn.
2.2. Ly hôn đơn phương có yếu tố nước ngoài tại Hà Nội
Ly hôn đơn phương có yếu tố nước ngoài là trường hợp chỉ một bên vợ hoặc chồng yêu cầu Tòa án Việt Nam giải quyết ly hôn.
Người yêu cầu ly hôn có thể là:
– Công dân Việt Nam đang cư trú tại Việt Nam;
– Công dân Việt Nam đang sinh sống ở nước ngoài;
– Người nước ngoài có quan hệ hôn nhân với công dân Việt Nam;
– Người đang cư trú tại Hà Nội và có căn cứ xác định vụ việc thuộc thẩm quyền của Tòa án Việt Nam.
Một số trường hợp ly hôn đơn phương có yếu tố nước ngoài thường gặp:
– Vợ hoặc chồng đang ở nước ngoài và không đồng ý ly hôn;
– Một bên không ký đơn ly hôn;
– Một bên mất liên lạc hoặc không cung cấp địa chỉ ở nước ngoài;
– Vợ chồng đồng ý ly hôn nhưng tranh chấp quyền nuôi con;
– Có tranh chấp tài sản tại Việt Nam hoặc nước ngoài;
– Một bên không thể hoặc không muốn về Việt Nam giải quyết ly hôn;
– Người ở nước ngoài không hợp tác gửi lời khai và giấy tờ về Việt Nam.
3. Ly hôn có yếu tố nước ngoài tại Hà Nội cần chuẩn bị hồ sơ gì?
3.1. Bộ hồ sơ bắt buộc nộp cho Tòa án khu vực tại Hà Nội
Tùy thuộc vào việc thuận tình hay đơn phương ly hôn, hồ sơ cơ bản gồm:
– Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn hoặc đơn khởi kiện ly hôn đơn phương;
– Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn;
– Trường hợp đăng ký kết hôn tại nước ngoài: Giấy chứng nhận kết hôn đã được hợp pháp hóa lãnh sự, dịch sang tiếng Việt và thực hiện thủ tục ghi chú kết hôn nếu thuộc trường hợp phải ghi chú;
– Trường hợp mất bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn: Bản sao trích lục đăng ký kết hôn hoặc tài liệu hợp lệ thay thế;
– Bản sao căn cước công dân, hộ chiếu hoặc giấy tờ nhân thân hợp pháp của vợ và chồng;
– Tài liệu thể hiện nơi cư trú hiện tại hoặc nơi cư trú cuối cùng của các bên tại Việt Nam;
– Tài liệu chứng minh một bên đang sinh sống, làm việc hoặc học tập ở nước ngoài;
– Giấy tờ chứng minh vụ việc thuộc thẩm quyền của Tòa án Việt Nam và Tòa án khu vực tại Hà Nội.
3.2. Các tài liệu, chứng cứ bổ sung cho yêu cầu ly hôn
Tùy từng vụ việc, hồ sơ cần bổ sung:
– Giấy khai sinh của con chung;
– Tài liệu chứng minh nơi con đang cư trú, học tập;
– Bản trình bày nguyện vọng của con từ đủ 07 tuổi trở lên;
– Tài liệu chứng minh thu nhập, chỗ ở và điều kiện trực tiếp chăm sóc con;
– Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản chung;
– Hợp đồng tín dụng, giấy vay tiền hoặc tài liệu về công nợ chung;
– Bản tự khai về quá trình kết hôn, chung sống và nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn;
– Đơn đề nghị xét xử hoặc giải quyết vắng mặt;
– Văn bản đề nghị không tiến hành hòa giải nếu thuộc trường hợp pháp luật cho phép;
– Văn bản ủy quyền cho luật sư hoặc người khác thực hiện các công việc được phép ủy quyền;
– Tài liệu chứng minh hành vi bạo lực gia đình, ngoại tình hoặc vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ vợ chồng;
– Tài liệu về nguồn gốc và quá trình hình thành tài sản nếu có tranh chấp.
Lưu ý: Trường hợp đương sự đang ở nước ngoài và không thể về Việt Nam, các giấy tờ như đơn ly hôn, bản tự khai, đơn xin giải quyết vắng mặt và văn bản ủy quyền cần được xác nhận chữ ký đúng quy định.
Tùy quốc gia và loại giấy tờ, tài liệu có thể phải được cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam xác nhận, hợp pháp hóa lãnh sự và dịch công chứng sang tiếng Việt trước khi sử dụng tại Tòa án.
4. Thẩm quyền giải quyết ly hôn có yếu tố nước ngoài tại Hà Nội
4.1. Quy định pháp luật về thẩm quyền của Tòa án
Thẩm quyền giải quyết ly hôn có yếu tố nước ngoài được xác định căn cứ vào:
– Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và các văn bản sửa đổi, bổ sung;
– Luật Tổ chức Tòa án nhân dân năm 2024 và các văn bản sửa đổi, bổ sung;
– Nghị quyết số 81/2025/UBTVQH15 ngày 27/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc thành lập Tòa án nhân dân cấp tỉnh và Tòa án nhân dân khu vực, quy định phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ.
Kể từ ngày 01/7/2025, các vụ việc ly hôn thuộc địa bàn Hà Nội được xác định theo phạm vi thẩm quyền của các Tòa án nhân dân khu vực tại Thành phố Hà Nội.
Đối với thuận tình ly hôn
Vợ chồng có thể nộp hồ sơ tại Tòa án khu vực nơi một trong hai bên cư trú hoặc làm việc tại Việt Nam, nếu đáp ứng điều kiện về thẩm quyền theo quy định.
Trường hợp một bên ở nước ngoài và một bên cư trú tại Hà Nội, hồ sơ thường được nộp tại Tòa án khu vực nơi người đang ở Việt Nam cư trú hoặc làm việc.
Đối với ly hôn đơn phương
Theo nguyên tắc chung, Tòa án khu vực nơi bị đơn cư trú hoặc làm việc tại Việt Nam có thẩm quyền giải quyết.
Nếu bị đơn là công dân Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài và không xác định được nơi ở hiện tại, nguyên đơn có thể đề nghị xem xét thẩm quyền của Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc cuối cùng tại Việt Nam hoặc nơi nguyên đơn cư trú, tùy thuộc vào từng trường hợp và căn cứ tố tụng cụ thể.
Ghi chú: Nơi cư trú của công dân bao gồm nơi thường trú và nơi tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú.
Việc xác định sai Tòa án có thẩm quyền có thể khiến hồ sơ bị trả lại hoặc phải chuyển đến Tòa án khác. Vì vậy, người yêu cầu nên kiểm tra kỹ thông tin cư trú trước khi nộp đơn.
5. Thủ tục giải quyết ly hôn có yếu tố nước ngoài tại Hà Nội
5.1. Thủ tục thuận tình ly hôn có yếu tố nước ngoài tại Hà Nội
Bước 1: Chuẩn bị và nộp hồ sơ
Sau khi chuẩn bị đầy đủ giấy tờ, vợ chồng hoặc người được ủy quyền thực hiện công việc được pháp luật cho phép có thể:
– Nộp hồ sơ trực tiếp tại Tòa án;
– Gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính;
– Nộp hồ sơ trực tuyến nếu Tòa án có hỗ trợ và người nộp đáp ứng điều kiện thực hiện.
Tòa án kiểm tra đơn và tài liệu kèm theo. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, Tòa án yêu cầu sửa đổi, bổ sung.
Bước 2: Nộp tiền tạm ứng lệ phí
Nếu hồ sơ hợp lệ và thuộc thẩm quyền, Tòa án thông báo cho người yêu cầu thực hiện nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng lệ phí.
Sau khi nộp tiền và giao lại biên lai cho Tòa án, vụ việc được thụ lý theo quy định.
Bước 3: Tòa án xem xét hồ sơ và tiến hành hòa giải
Trừ trường hợp không thể tiến hành hòa giải hoặc có căn cứ giải quyết vắng mặt theo quy định, Tòa án tổ chức phiên họp và hòa giải.
Nếu các bên vẫn tự nguyện ly hôn và thống nhất được toàn bộ vấn đề liên quan đến con chung, tài sản chung, Tòa án lập biên bản ghi nhận kết quả hòa giải.
Hết thời hạn luật định mà các bên không thay đổi ý kiến, Tòa án ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn.
Nếu một bên thay đổi ý kiến, không đồng ý ly hôn hoặc phát sinh tranh chấp về con chung, tài sản chung, Tòa án có thể đình chỉ việc dân sự và hướng dẫn giải quyết theo thủ tục vụ án.
Bước 4: Nhận quyết định công nhận thuận tình ly hôn
Quyết định công nhận thuận tình ly hôn có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo theo thủ tục phúc thẩm.
5.2. Thủ tục ly hôn đơn phương có yếu tố nước ngoài tại Hà Nội
Bước 1: Nộp hồ sơ tại Tòa án khu vực có thẩm quyền
Người khởi kiện chuẩn bị đơn ly hôn đơn phương và các tài liệu kèm theo, xác định đúng Tòa án khu vực tại Hà Nội để nộp hồ sơ.
Trong đơn cần ghi rõ:
– Thông tin nhân thân của hai bên;
– Quốc tịch;
– Địa chỉ hiện tại hoặc địa chỉ cuối cùng của bị đơn;
– Quá trình kết hôn và chung sống;
– Nguyên nhân mâu thuẫn;
– Yêu cầu về con chung;
– Yêu cầu về tài sản và công nợ;
– Đề nghị giải quyết vắng mặt nếu có căn cứ.
Bước 2: Tòa án xem xét đơn và thông báo nộp tạm ứng án phí
Tòa án kiểm tra:
– Vụ việc có thuộc thẩm quyền hay không;
– Đơn khởi kiện có đúng mẫu và đầy đủ nội dung không;
– Tài liệu về nơi cư trú của bị đơn có đủ căn cứ không;
– Giấy tờ từ nước ngoài đã được hợp pháp hóa, dịch thuật đúng quy định chưa.
Nếu hồ sơ hợp lệ, Tòa án thông báo nộp tiền tạm ứng án phí.
Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, người khởi kiện phải sửa đổi, bổ sung trong thời hạn được yêu cầu.
Bước 3: Thụ lý và thực hiện các hoạt động tố tụng
Sau khi thụ lý, Tòa án có thể thực hiện:
– Tống đạt thông báo thụ lý cho bị đơn ở nước ngoài;
– Yêu cầu đương sự gửi bản tự khai;
– Thu thập tài liệu, chứng cứ;
– Xác minh địa chỉ trong và ngoài nước;
– Lấy ý kiến của con từ đủ 07 tuổi;
– Xác minh điều kiện nuôi con;
– Định giá, thẩm định tài sản nếu có tranh chấp;
– Thực hiện ủy thác tư pháp nếu cần thiết.
Bước 4: Tổ chức phiên họp kiểm tra chứng cứ và hòa giải
Nếu có đủ điều kiện tổ chức, Tòa án tiến hành phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải.
Nếu hai bên thống nhất được toàn bộ nội dung, Tòa án có thể ghi nhận sự thỏa thuận theo quy định.
Nếu không hòa giải được, vụ án được đưa ra xét xử.
Bước 5: Mở phiên tòa xét xử sơ thẩm
Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử xem xét:
– Căn cứ yêu cầu ly hôn;
– Tình trạng hôn nhân;
– Việc thực hiện quyền, nghĩa vụ giữa vợ chồng;
– Quyền trực tiếp nuôi con;
– Nghĩa vụ cấp dưỡng;
– Tài sản chung;
– Công nợ chung;
– Chứng cứ và yêu cầu của từng bên.
Tòa án chấp nhận yêu cầu ly hôn nếu có đủ căn cứ xác định hôn nhân đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài và mục đích hôn nhân không đạt được.
Bước 6: Kháng cáo bản án sơ thẩm
Bản án sơ thẩm có thể bị kháng cáo hoặc kháng nghị theo quy định.
– Đương sự có mặt tại Việt Nam: Thời hạn kháng cáo thông thường là 15 ngày;
– Đương sự cư trú ở nước ngoài và vắng mặt tại phiên tòa: Thời hạn kháng cáo thông thường là 01 tháng kể từ ngày bản án được tống đạt hoặc niêm yết hợp lệ;
– Trường hợp xét xử vắng mặt theo thủ tục đặc biệt do không có kết quả tống đạt cho đương sự ở nước ngoài: Thời hạn kháng cáo có thể được xác định theo quy định riêng của Bộ luật Tố tụng dân sự.
6. Căn cứ để Tòa án giải quyết ly hôn có yếu tố nước ngoài tại Hà Nội
6.1. Căn cứ chấp nhận yêu cầu thuận tình ly hôn có yếu tố nước ngoài
Tòa án xem xét công nhận thuận tình ly hôn nếu có đủ các điều kiện:
– Hai bên thực sự tự nguyện ly hôn;
– Không bị cưỡng ép hoặc lừa dối;
– Đã thỏa thuận được người trực tiếp nuôi con;
– Đã thỏa thuận được nghĩa vụ cấp dưỡng;
– Đã thỏa thuận được tài sản chung và công nợ chung hoặc không yêu cầu Tòa án giải quyết;
– Thỏa thuận bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con.
Nếu các bên không thống nhất được hoặc thỏa thuận không bảo đảm quyền lợi hợp pháp của vợ và con, Tòa án không công nhận thuận tình ly hôn và vụ việc có thể được giải quyết theo thủ tục vụ án.
6.2. Căn cứ chấp nhận yêu cầu ly hôn đơn phương có yếu tố nước ngoài
Tòa án có thể chấp nhận yêu cầu ly hôn đơn phương trong các trường hợp:
Ly hôn theo yêu cầu của một bên
Có căn cứ về việc vợ hoặc chồng:
– Có hành vi bạo lực gia đình;
– Ngoại tình;
– Bỏ mặc, không quan tâm đến gia đình;
– Vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ chồng;
– Làm cho hôn nhân rơi vào tình trạng trầm trọng;
– Khiến đời sống chung không thể kéo dài;
– Làm cho mục đích của hôn nhân không đạt được.
Ly hôn với người bị tuyên bố mất tích
Nếu vợ hoặc chồng đã bị Tòa án tuyên bố mất tích và người còn lại yêu cầu ly hôn, Tòa án giải quyết cho ly hôn theo quy định.
Ly hôn theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc người thân thích
Cha, mẹ hoặc người thân thích có thể yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn nếu:
– Một bên vợ hoặc chồng bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác, không thể nhận thức, làm chủ hành vi;
– Đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do người còn lại gây ra;
– Hành vi bạo lực ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe hoặc tinh thần của người đó.
7. Án phí, lệ phí ly hôn có yếu tố nước ngoài tại Hà Nội
7.1. Án phí, lệ phí ly hôn không có tranh chấp tài sản
Theo quy định về án phí và lệ phí Tòa án:
– Thuận tình ly hôn không có tranh chấp tài sản: Lệ phí sơ thẩm là 300.000 đồng;
– Ly hôn đơn phương không có tranh chấp tài sản: Án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng;
– Án phí dân sự phúc thẩm đối với vụ án ly hôn: 300.000 đồng, nếu thuộc trường hợp phải chịu án phí phúc thẩm.
7.2. Án phí khi có yêu cầu phân chia tài sản
Nếu các bên yêu cầu Tòa án phân chia tài sản chung, ngoài án phí ly hôn không có giá ngạch, đương sự còn phải chịu án phí theo giá trị phần tài sản được chia.
Mức án phí sơ thẩm có giá ngạch được xác định như sau:
– Tài sản có giá trị từ 6.000.000 đồng trở xuống: 300.000 đồng;
– Từ trên 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng: 5% giá trị tài sản có tranh chấp;
– Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng: 20.000.000 đồng cộng 4% phần giá trị vượt 400.000.000 đồng;
– Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng: 36.000.000 đồng cộng 3% phần giá trị vượt 800.000.000 đồng;
– Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng: 72.000.000 đồng cộng 2% phần giá trị vượt 2.000.000.000 đồng;
– Trên 4.000.000.000 đồng: 112.000.000 đồng cộng 0,1% phần giá trị vượt 4.000.000.000 đồng.
Ngoài án phí, vụ việc có thể phát sinh các chi phí tố tụng khác như:
– Chi phí định giá tài sản;
– Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ;
– Chi phí giám định;
– Chi phí dịch thuật;
– Chi phí hợp pháp hóa lãnh sự;
– Chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài.
7.3. Ai phải nộp án phí, lệ phí Tòa án?
– Thuận tình ly hôn: Vợ chồng cùng chịu lệ phí sơ thẩm; mỗi người thường chịu một nửa nếu không có thỏa thuận khác được chấp nhận;
– Ly hôn đơn phương: Người yêu cầu ly hôn phải chịu án phí sơ thẩm không phụ thuộc vào việc Tòa án có chấp nhận yêu cầu ly hôn hay không;
– Tranh chấp tài sản: Mỗi bên chịu án phí tương ứng với giá trị phần tài sản mà mình được chia hoặc nghĩa vụ tài sản phải thực hiện theo quyết định của Tòa án;
– Trường hợp được miễn, giảm án phí: Thực hiện theo điều kiện và thủ tục pháp luật quy định.
8. Dịch vụ luật sư tư vấn ly hôn có yếu tố nước ngoài tại Hà Nội của Luật Nguyên Phát
Luật Nguyên Phát cung cấp các dịch vụ pháp lý liên quan đến ly hôn có yếu tố nước ngoài như:
– Tư vấn điều kiện ly hôn thuận tình và đơn phương;
– Xác định Tòa án khu vực tại Hà Nội có thẩm quyền;
– Kiểm tra địa chỉ của người đang ở nước ngoài;
– Rà soát Giấy chứng nhận kết hôn được cấp tại Việt Nam hoặc nước ngoài;
– Tư vấn thủ tục ghi chú kết hôn;
– Soạn đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn;
– Soạn đơn khởi kiện ly hôn đơn phương;
– Soạn bản tự khai, đơn xin giải quyết vắng mặt và văn bản trình bày ý kiến;
– Hướng dẫn đương sự ở nước ngoài hoàn thiện và gửi hồ sơ về Việt Nam;
– Hỗ trợ hợp pháp hóa lãnh sự, dịch thuật và công chứng tài liệu;
– Đại diện nộp hồ sơ, nộp tạm ứng án phí, lệ phí và nhận văn bản tố tụng trong phạm vi được ủy quyền;
– Theo dõi việc thụ lý và tiến độ giải quyết tại Tòa án;
– Luật sư bảo vệ quyền lợi khi tranh chấp quyền nuôi con;
– Tư vấn nghĩa vụ cấp dưỡng;
– Tư vấn và tham gia giải quyết tranh chấp tài sản chung, công nợ chung;
– Hỗ trợ nhận bản án hoặc quyết định ly hôn;
– Tư vấn thủ tục kháng cáo nếu phát sinh.
Luật Nguyên Phát cam kết:
– Tư vấn đúng quy định pháp luật;
– Không hứa hẹn kết quả trái pháp luật;
– Quy trình làm việc rõ ràng;
– Chi phí minh bạch;
– Hạn chế tối đa việc khách hàng phải đi lại;
– Bảo mật thông tin khách hàng;
– Theo dõi hồ sơ xuyên suốt quá trình giải quyết.
Thông tin liên hệ Luật Nguyên Phát
Hotline: 1900.633.390
Zalo: https://zalo.me/1433521229408629665
Website dịch vụ ly hôn:
https://luatnguyenphat.vn/dich-vu-ly-hon-nhanh/
Văn phòng Hà Nội:
Số 21, ngõ 158 Nguyễn Khánh Toàn, phường Nghĩa Đô, Thành phố Hà Nội.
Văn phòng TP. Hồ Chí Minh:
Đường Dương Quảng Hàm, phường An Nhơn, Thành phố Hồ Chí Minh.
9. Mẫu đơn thuận tình ly hôn có yếu tố nước ngoài tại Hà Nội
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
Kính gửi: Tòa án nhân dân khu vực … – Thành phố Hà Nội
Người yêu cầu thứ nhất
Họ và tên: ……………………………………………………………………….
Ngày, tháng, năm sinh: ………………………………………………………
Quốc tịch: …………………………………………………………………………
Số CCCD/Hộ chiếu: …………………………………………………………….
Địa chỉ cư trú: ……………………………………………………………………
Số điện thoại: …………………………………………………………………….
Email: ………………………………………………………………………………..
Người yêu cầu thứ hai
Họ và tên: ……………………………………………………………………….
Ngày, tháng, năm sinh: ………………………………………………………
Quốc tịch: …………………………………………………………………………
Số CCCD/Hộ chiếu: …………………………………………………………….
Địa chỉ cư trú: ……………………………………………………………………
Số điện thoại: …………………………………………………………………….
Email: ………………………………………………………………………………..
Chúng tôi xin trình bày với Tòa án như sau:
1. Về quan hệ hôn nhân
Chúng tôi đăng ký kết hôn ngày …… tháng …… năm …… tại ……………
Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống tại …………………………………
Quá trình chung sống phát sinh mâu thuẫn do ……………………………
Nay xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên cùng tự nguyện yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
2. Về con chung
Chúng tôi có …… con chung:
Họ và tên: …………………………………………………………………
Ngày, tháng, năm sinh: …………………………………………………
Sau ly hôn, chúng tôi thống nhất giao con cho ………………………… trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.
Người còn lại có nghĩa vụ cấp dưỡng số tiền …………………………… mỗi tháng, kể từ ngày ……………………………
Hoặc: Chúng tôi không có con chung.
3. Về tài sản chung
Chúng tôi tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Hoặc trình bày cụ thể nội dung yêu cầu Tòa án công nhận.
4. Về công nợ chung
Chúng tôi không có công nợ chung.
Hoặc: Công nợ chung gồm ………………………………………………
5. Yêu cầu giải quyết vắng mặt
Người yêu cầu đang cư trú tại nước ngoài đề nghị Tòa án giải quyết vắng mặt vì lý do: …………………………………………………………
Tài liệu, chứng cứ kèm theo
- Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn;
- CCCD/Hộ chiếu của hai bên;
- Giấy khai sinh của con;
- Tài liệu về nơi cư trú;
- Đơn xin giải quyết vắng mặt;
- Các tài liệu khác có liên quan.
Chúng tôi cam kết những lời khai trên là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung đã trình bày.
………, ngày …… tháng …… năm 2026
NGƯỜI YÊU CẦU THỨ NHẤT
(Ký và ghi rõ họ tên)NGƯỜI YÊU CẦU THỨ HAI
(Ký và ghi rõ họ tên)
Mẫu đơn trên chỉ có giá trị tham khảo. Nội dung cụ thể cần được điều chỉnh theo thẩm quyền của Tòa án, quốc tịch, nơi cư trú, con chung, tài sản và yêu cầu của từng khách hàng.
10. Mẫu đơn ly hôn đơn phương có yếu tố nước ngoài tại Hà Nội
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
………, ngày …… tháng …… năm 2026
ĐƠN KHỞI KIỆN LY HÔN
Kính gửi: Tòa án nhân dân khu vực … – Thành phố Hà Nội
Người khởi kiện
Họ và tên: …………………………………………………………………………..
Ngày, tháng, năm sinh: ………………………………………………………..
Quốc tịch: …………………………………………………………………………..
CCCD/Hộ chiếu số: ………………………………………………………………
Địa chỉ cư trú: ……………………………………………………………………..
Số điện thoại: ………………………………………………………………………
Email: ………………………………………………………………………………….
Người bị kiện
Họ và tên: …………………………………………………………………………..
Ngày, tháng, năm sinh: ………………………………………………………..
Quốc tịch: …………………………………………………………………………..
CCCD/Hộ chiếu số: ………………………………………………………………
Địa chỉ hiện tại ở nước ngoài: ……………………………………………….
Địa chỉ cư trú cuối cùng tại Việt Nam: …………………………………..
Số điện thoại hoặc phương thức liên hệ: …………………………………
Tôi làm đơn này yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn với các nội dung sau:
1. Về quan hệ hôn nhân
Tôi và ông/bà ……………………… đăng ký kết hôn ngày …… tháng …… năm …… tại ……………………………………………
Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống tại ………………………………
Quá trình chung sống phát sinh mâu thuẫn từ thời điểm ………………
Nguyên nhân mâu thuẫn: ………………………………………………
Vợ chồng đã ly thân từ …………………………………………………
Hiện ông/bà …………………… đang cư trú tại …………………………
Tôi xác định tình trạng hôn nhân đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài và mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, tôi đề nghị Tòa án giải quyết cho tôi được ly hôn với ông/bà …………………
2. Về con chung
Chúng tôi có …… con chung:
Họ và tên: …………………………………………………………………
Ngày, tháng, năm sinh: …………………………………………………
Hiện con đang cư trú cùng ………………………………………………
Tôi đề nghị được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con sau ly hôn.
Đề nghị ông/bà ……………………… cấp dưỡng số tiền ………………… mỗi tháng.
Hoặc: Tôi không yêu cầu cấp dưỡng.
Nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên, gửi kèm bản trình bày nguyện vọng của con theo yêu cầu của Tòa án.
3. Về tài sản chung
Vợ chồng có các tài sản chung sau:
– Quyền sử dụng đất tại …………………………………………………
– Nhà ở tại …………………………………………………………………
– Xe ô tô/xe máy …………………………………………………………
– Tiền tiết kiệm, cổ phần, cổ phiếu ………………………………………
Nguồn gốc hình thành tài sản: ……………………………………………
Tôi đề nghị Tòa án phân chia theo phương án sau: ………………………
Hoặc: Tôi không yêu cầu Tòa án giải quyết tài sản chung trong vụ án này.
4. Về công nợ chung
Trong thời kỳ hôn nhân, vợ chồng có các khoản công nợ sau:
– Khoản vay tại ngân hàng ………………………………………………
– Khoản vay của cá nhân …………………………………………………
– Nghĩa vụ tài chính khác …………………………………………………
Tôi đề nghị phân chia nghĩa vụ trả nợ như sau: …………………………
Hoặc: Vợ chồng không có công nợ chung.
5. Yêu cầu khác
– Đề nghị Tòa án xác minh địa chỉ của bị đơn;
– Đề nghị thực hiện tống đạt văn bản tố tụng theo quy định;
– Đề nghị xét xử vắng mặt bị đơn nếu có đủ căn cứ;
– Các yêu cầu khác: ………………………………………………………
Danh mục tài liệu, chứng cứ kèm theo
- Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn;
- CCCD/Hộ chiếu của người khởi kiện;
- Tài liệu về nhân thân của bị đơn;
- Tài liệu xác nhận nơi cư trú của người khởi kiện;
- Tài liệu về nơi cư trú cuối cùng của bị đơn tại Việt Nam;
- Tài liệu chứng minh bị đơn đang ở nước ngoài;
- Giấy khai sinh của con;
- Bản trình bày nguyện vọng của con từ đủ 07 tuổi;
- Tài liệu chứng minh điều kiện nuôi con;
- Giấy tờ về tài sản chung;
- Giấy tờ về công nợ chung;
- Các chứng cứ khác có liên quan.
Tôi cam kết những lời khai trong đơn là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
NGƯỜI KHỞI KIỆN
(Ký và ghi rõ họ tên)
Mẫu đơn này chỉ có giá trị tham khảo. Khách hàng nên kiểm tra thẩm quyền của Tòa án, địa chỉ bị đơn, tình trạng giấy tờ nước ngoài và các yêu cầu cụ thể trước khi nộp hồ sơ.
Luật Nguyên Phát – Đồng hành pháp lý, vững bước thành công.



