Dịch vụ khác, Đất đai, Hôn nhân và Gia đình, Luật sư và tư vấn viên

Thủ tục ly hôn 2026: Cần giấy tờ gì? Nộp ở đâu?

Thủ tục ly hôn 2026: Cần giấy tờ gì? Nộp ở đâu?

Ly hôn là lựa chọn cuối cùng và không ai mong muốn trong quan hệ hôn nhân. Thế nhưng, ly hôn vẫn là một thực tế rất phổ biến đang diễn ra. Để đi đến quyết định ly hôn, có nhiều vấn đề pháp lý liên quan đến thủ tục ly hôn mà các cặp đôi cần nắm rõ.

Gợi ý: Bạn có vướng mắc nào khi viết Đơn và làm thủ tục ly hôn? Hãy liên hệ ngay các chuyên gia pháp lý của Luật Nguyên Phát. Chỉ từ 500.000 đồng, mọi thắc mắc của bạn về thủ tục ly hôn sẽ được giải đáp từ A – Z.


Liên hệ ngay:
☎️ Tổng đài: 1900.633.390
📞 Luật sư: 0923.148.555


1. Hướng dẫn chi tiết thủ tục ly hôn

1.1. Ai có quyền yêu cầu ly hôn?

Theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình, ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án. Do đó, để được ly hôn, các cặp vợ, chồng phải xác định được ai là người có quyền yêu cầu ly hôn.

Đồng thời, tại Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, người có quyền yêu cầu giải quyết ly hôn gồm:

  • Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.
  • Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

Đáng lưu ý là, chồng không được ly hôn khi vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Nhưng nếu vợ đang có thai, sinh con hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi thì người vợ có quyền được yêu cầu Tòa án cho ly hôn.

Như vậy, người có quyền yêu cầu ly hôn có thể là chồng, là vợ hoặc người thứ ba như quy định nêu trên.


1.2. Điều kiện để được yêu cầu ly hôn

Hiện nay, có hai hình thức ly hôn là ly hôn thuận tình và một bên gửi yêu cầu đơn phương ly hôn. Do đó, với mỗi loại hình thì sẽ yêu cầu điều kiện khác nhau. Cụ thể như sau:

Điều kiện để ly hôn thuận tình

  • Hai bên thật sự tự nguyện ly hôn
  • Hai bên đã thỏa thuận về việc chia tài sản, quyền nuôi con, nghĩa vụ cấp dưỡng…

Điều kiện để đơn phương ly hôn

  • Vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình
  • Khi một người vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài;
  • Vợ hoặc chồng bị Tòa án tuyên bố mất tích;
  • Khi một người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do người còn lại gây nên.

1.3 Chuẩn bị các loại giấy tờ gì để ly hôn?

Về cơ bản thì các loại giấy tờ dùng trong trường hợp đơn phương ly hôn hoặc thuận tình ly hôn đều giống nhau. Những giấy tờ cần thiết gồm:

  • Đơn yêu cầu ly hôn (thuận tình hoặc đơn phương);
  • Giấy đăng ký kết hôn (bản chính);
  • Căn cước công dân/thẻ Căn cước của vợ và chồng (bản sao có chứng thực);
  • Giấy khai sinh của các con (nếu có con chung, bản sao có chứng thực);
  • Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu đối với tài sản chung (nếu có tài sản chung, bản sao có chứng thực).

Trường hợp không giữ Giấy chứng nhận kết hôn thì có thể liên hệ với cơ quan hộ tịch nơi đã đăng ký kết hôn để xin cấp bản sao.

Trường hợp không có Căn cước công dân/thẻ Căn cước của vợ/chồng thì theo hướng dẫn của Tòa án để nộp giấy tờ tùy thân khác thay thế.

Điểm khác biệt duy nhất giữa hai hình thức ly hôn này là ở nội dung của đơn ly hôn.

  • Nếu đơn phương ly hôn thì sẽ dùng Mẫu đơn xin ly hôn đơn phương được ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP.
  • Nếu thuận tình ly hôn sẽ dùng Mẫu đơn xin ly hôn thuận tình.

Khuyến nghị: Nếu có nhu cầu soạn đơn ly hôn chuẩn, bạn vui lòng liên hệ:
☎️ 1900.633.390
📞 0923.148.555


1.4 Nộp đơn ly hôn ở đâu?

Theo quy định tại Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung 2025), Tòa án nhân dân khu vực là nơi có thẩm quyền giải quyết thủ tục ly hôn cấp sơ thẩm.

Đối với thuận tình ly hôn:
Hai vợ chồng có thể thỏa thuận nộp đơn tại Tòa án nơi cư trú của vợ hoặc chồng.

Đối với đơn phương ly hôn:
Theo Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết.

Lưu ý: Vợ, chồng không được ủy quyền ly hôn cho người khác tham gia tố tụng, chỉ được nhờ nộp hồ sơ, án phí.


1.5 Mua đơn ly hôn ở đâu?

Vợ, chồng có thể:

  • Viết tay
  • Đánh máy
  • Mua tại Tòa án
  • Tải mẫu trên mạng

1.6. Ly hôn nhanh nhất là bao lâu?

  • Thuận tình: 02 – 03 tháng
  • Đơn phương: 04 – 06 tháng (có thể lâu hơn nếu tranh chấp)

1.7 Quy trình ly hôn

Ly hôn đơn phương:

  • Bước 1: Nộp hồ sơ
  • Bước 2: Hòa giải
  • Bước 3: Xét xử

Ly hôn thuận tình:

  • Bước 1: Nộp hồ sơ
  • Bước 2: Mở phiên họp
  • Bước 3: Ra quyết định công nhận

2. Chia tài sản sau khi ly hôn thế nào?

Nếu thỏa thuận được → Tòa công nhận.
Nếu không → chia đôi nhưng xét:

  • Hoàn cảnh
  • Công sức đóng góp
  • Lợi ích nghề nghiệp
  • Lỗi của mỗi bên

(Căn cứ Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình 2014)


3. Quyền nuôi con sau ly hôn

Theo Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014:

  • Ưu tiên thỏa thuận
  • Nếu không → Tòa quyết định theo lợi ích của con
  • Con từ 7 tuổi trở lên → xem xét nguyện vọng

Người không nuôi con phải cấp dưỡng.


4. Giải quyết nợ chung khi ly hôn

Theo khoản 1 Điều 60 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014:

  • Nợ chung vẫn phải trả sau ly hôn
  • Trừ khi có thỏa thuận khác

5. Án phí ly hôn

Theo Nghị quyết 326/2016:

  • Không tranh chấp tài sản: 300.000 đồng
  • Có tranh chấp: tính theo giá trị tài sản

6. Liên hệ Luật Nguyên Phát để được hỗ trợ nhanh nhất

Để giải quyết ly hôn nhanh, đúng luật và giảm áp lực, bạn nên có luật sư hỗ trợ từ đầu.

📌 Luật Nguyên Phát – hỗ trợ thủ tục ly hôn trọn gói:
☎️ Tổng đài 24/7: 1900.633.390
📞 Luật sư: 0923.148.555

👉 Tư vấn nhanh – xử lý gọn – bảo vệ quyền lợi tối đa cho bạn.

Đánh giá bài viết này!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.