TÀNG TRỮ TRÁI PHÉP CHẤT MA TÚY: HÌNH PHẠT MỚI NHẤT 2026
1. Thế nào là tàng trữ trái phép chất ma túy?
“Tàng trữ trái phép” được hiểu là hành vi cất giấu, giấu giếm một lượng vật thể, hàng hóa nào đó ở bất cứ đâu như: Trong nhà, ngoài vườn, trong xe, trong người,… trái với quy định của pháp luật.
Tại Thông tư liên tịch số 17/2007 giải thích “chất ma túy” là các chất gây nghiện, chất hướng thần được quy định trong danh mục chất ma túy do Chính phủ ban hành.
Như vậy, có thể hiểu “tàng trữ trái phép chất ma túy” là cất giấu, cất giữ một cách trái pháp luật chất ma túy ở bất cứ đâu (giấu trên người hoặc một địa điểm nào đó) mà không nhằm mục đích để buôn bán hay vận chuyển, sản xuất trái phép chất ma túy.
2. Quy định của pháp luật về Tội tàng trữ trái phép chất ma túy
Tại Điều 249 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi 2017 có quy định về Tội tàng trữ trái phép chất ma túy, theo đó các yếu tố cấu thành tội này như sau:
– Về mặt chủ thể: Chủ thể của Tội tàng trữ trái phép chất ma túy là bất kỳ người nào có năng lực trách nhiệm hình sự, với người phạm tội từ đủ 14 đến dưới 16 tuổi thì chỉ bị truy cứu trách nhiệm hình sự Tội tàng trữ trái phép chất ma túy khi phạm tội nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng.
– Về mặt khách thể: Hành vi tàng trữ trái phép chất ma túy xâm phạm đến các quy định của Nhà nước về quản lý chất ma túy.
– Về mặt khách quan: Tàng trữ trái phép chất ma túy được thực hiện dưới các hành vi cất giấu, cất giữ bất hợp pháp chất ma túy ở bất cứ đâu mà không nhằm mục đích để buôn bán hay sản xuất, vận chuyển chất ma túy.
Ngoài ra, hậu quả của hành vi tàng trữ trái phép chất ma túy không phải là dấu hiệu bắt buộc để cấu thành tội phạm.
– Về mặt chủ quan: Người phạm Tội tàng trữ trái phép chất ma túy thực hiện hành vi vi phạm với lỗi cố ý. Tức, họ biết hành vi của mình có thể để lại hậu quả nghiêm trọng cho người khác và xã hội, xâm phạm đến các mối quan hệ được pháp luật bảo vệ nhưng vẫn để mặc cho hậu quả xảy ra.
3. Trách nhiệm pháp lý của hành vi tàng trữ trái phép chất ma túy
3.1 Xử phạt hành chính
Trường hợp tàng trữ trái phép chất ma túy nhưng chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự, người thực hiện hành vi tàng trữ trái phép chất ma túy có thể bị xử phạt tiền từ 02 – 05 triệu đồng (theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 23 Nghị định 144/2021/NĐ-CP).
Đồng thời, tịch thu tang vật, phương tiện của người có hành vi vi phạm. Trường hợp là người nước ngoài tàng trữ trái phép chất ma túy còn bị trục xuất khỏi lãnh thổ Việt Nam.
3. 2. Xử lý hình sự
Điều 249 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi 2017 quy định cụ thể về các mức phạt đối với Tội tàng trữ trái phép chất ma túy như sau:
| Khug hình phạt | Hành vi phạm tội | Mức phạt | |
| Hình phạt chính | Khung 01 | Người nào tàng trữ trái phép chất ma túy mà không nhằm mục đích mua bán, vận chuyển, sản xuất trái phép chất ma túy thuộc một trong các trường hợp sau đây:
– Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi tàng trữ trái phép chất ma túy hoặc đã bị kết án về Tội này hoặc một trong các tội: Vận chuyển trái phép chất ma túy, sản xuất trái phép chất ma túy…, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm; – Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng từ 01 – dưới 500g; – Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng từ 0,1 – dưới 05g; – Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha edulis); lá, rễ, thân, cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây khác có chứa chất ma túy có khối lượng từ 01 – dưới 10kg; – Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 05 – dưới 50kg; – Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 01 – dưới 10kg; – Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 01 – dưới 20g; – Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 10 – dưới 100ml; – Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm b đến điểm h khoản 1 Điều 249 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi 2017. |
Phạt tù từ 01 – 05 năm |
| Khung 02 | Phạm tội thuộc một trong các trường hợp:
– Có tổ chức; – Phạm tội 02 lần trở lên; – Lợi dụng chức vụ, quyền hạn; – Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức; – Sử dụng người dưới 16 tuổi vào việc phạm tội; – Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng từ 500g – dưới 01kg; – Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng từ 05 – dưới 30g; – Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha edulis); lá, rễ, thân, cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây khác có chứa chất ma túy có khối lượng từ 10 – dưới 25kg; – Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 50 – dưới 200 kg; – Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 10 – dưới 50 kg; – Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 20 – dưới 100g; – Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 100 -dưới 250ml; – Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm e đến điểm m khoản 2 Điều 249 Bộ luật Hình sự. – Tái phạm nguy hiểm. |
Phạt tù từ 05 – 10 năm | |
| Khung 03 | Phạm tội thuộc một trong các trường hợp:
– Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng từ 01 – dưới 05kg; – Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng từ 30 – dưới 100g; – Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha edulis); lá, rễ, thân, cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây khác có chứa chất ma túy có khối lượng từ 25 – dưới 75kg; – Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 200 – dưới 600kg; – Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 50 – dưới 150kg; – Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 100 – dưới 300g; – Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 250 – dưới 750ml; – Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm a đến điểm g khoản 3 Điều 149 Bộ luật Hình sự. |
Phạt tù từ 10 – 15 năm | |
| Khung 04 | Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây:
– Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng 05kg trở lên; – Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng 100g trở lên; – Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha edulis); lá, rễ, thân, cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây khác có chứa chất ma túy có khối lượng 75kg trở lên; – Quả thuốc phiện khô có khối lượng 600kg trở lên; – Quả thuốc phiện tươi có khối lượng 150kg trở lên; – Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng 300g trở lên; – Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích 750ml trở lên; – Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm a đến điểm g khoản 4 Điều 249 Bộ luật Hình sự. |
Phạt tù từ 15 – 20 năm hoặc tù chung thân. | |
| Hình phạt bổ sung | – Phạt tiền từ 05 – 500 triệu đồng;
– Cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 – 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản. |
||
Trên đây là bài viết về TÀNG TRỮ TRÁI PHÉP CHẤT MA TÚY: HÌNH PHẠT MỚI NHẤT 2026. Nếu quý khách hàng đang đối diện với bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, đừng ngần ngại liên hệ với chúng tôi thông qua Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.633.390. Chúng tôi cam kết sẽ phản hồi và hỗ trợ quý khách hàng một cách nhanh chóng và chuyên nghiệp. Chân thành cảm ơn sự hợp tác của quý khách hàng.



