Hình sự, Hôn nhân và Gia đình

HÀNH VI NGOẠI TÌNH TRONG THỜI KỲ HÔN NHÂN CÓ BỊ TRUY CỨU TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ?

HÀNH VI NGOẠI TÌNH TRONG THỜI KỲ HÔN NHÂN CÓ BỊ TRUY CỨU TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ?

I. NGOẠI TÌNH LÀ GÌ?

Có thể hiểu đơn giản “ngoại tình” có nghĩa là có mối quan hệ bên ngoài một tình yêu, một mối quan hệ tình cảm nào đó. Ngoại tình biểu hiện trên thực tế cũng rất phong phú, đơn giản chỉ là có chút xao động với ai đó khác người yêu/ vợ/chồng của mình, có nhắn tin qua lại thể hiện yêu đương, có hẹn hò và thậm chí tới mức đã có quan hệ tình dục, chung sống với nhau như vợ/chồng.

Mặc dù pháp luật Việt Nam không định nghĩa cụ thể “ngoại tình”, nhưng có thể hiểu ngoại tình là hành vi của người có vợ hoặc có chồng, có mối quan hệ tình cảm hoặc quan hệ tình dục với người khác ngoài vợ hoặc chồng của mình, vi phạm nghĩa vụ chung thuỷ trong hôn nhân.

Những nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân và gia đình

1. Hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng.

2. Hôn nhân giữa công dân Việt Nam thuộc các dân tộc, tôn giáo, giữa người theo tôn giáo với người không theo tôn giáo, giữa người có tín ngưỡng với người không có tín ngưỡng, giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ.

3. Xây dựng gia đình ấm no, tiến bộ, hạnh phúc; các thành viên gia đình có nghĩa vụ tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; không phân biệt đối xử giữa các con.

4. Nhà nước, xã hội và gia đình có trách nhiệm bảo vệ, hỗ trợ trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật thực hiện các quyền về hôn nhân và gia đình; giúp đỡ các bà mẹ thực hiện tốt chức năng cao quý của người mẹ; thực hiện kế hoạch hóa gia đình.

5. Kế thừa, phát huy truyền thống văn hóa, đạo đức tốt đẹp của dân tộc Việt Nam về hôn nhân và gia đình.

Theo Điều 2 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, hôn nhân được xây dựng trên cơ sở “tình yêu, sự chia sẻ, gắn bó, chung thuỷ, tôn trọng và hỗ trợ lẫn nhau”. Do vậy, hành vi ngoại tình được coi là vi phạm nguyên tắc cơ bản của quan hệ hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng.

II. NGƯỜI CÓ HÀNH VI NGOẠI TÌNH PHẢI CHỊU TRÁCH NHIỆM NHƯ THẾ NÀO?

1. Xử phạt hành chính

Theo khoản 1 Điều 59 Nghị định 82/2020/NĐ-CP quy định về hành vi vi phạm quy định về kết hôn, ly hôn và vi phạm chế độ hôn nhân một vợ một chồng như sau:

“Hành vi vi phạm quy định về kết hôn, ly hôn và vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng

Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà kết hôn với người khác, chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà kết hôn với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ;

b) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà chung sống như vợ chồng với người khác;

c) Chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ;

d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;

đ) Cản trở kết hôn, yêu sách của cải trong kết hôn hoặc cản trở ly hôn.”

Theo đó, các hành vi ngoại tình bị xử phạt hành chính gồm:

– Đang có vợ hoặc đang có chồng mà kết hôn với người khác, chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà kết hôn với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ;

– Đang có vợ hoặc đang có chồng mà chung sống như vợ chồng với người khác;

– Chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ;

Các hành vi trên sẽ bị xử phạt từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.

2. Trách nhiệm hình sự

Theo Điều 182 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về tội vi phạm chế độ một vợ một chồng như sau:

Tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng

1. Người nào đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc người chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng, có vợ thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:

a) Làm cho quan hệ hôn nhân của một hoặc hai bên dẫn đến ly hôn;

b) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Làm cho vợ, chồng hoặc con của một trong hai bên tự sát;

b) Đã có quyết định của Tòa án hủy việc kết hôn hoặc buộc phải chấm dứt việc chung sống như vợ chồng trái với chế độ một vợ, một chồng mà vẫn duy trì quan hệ đó.

Theo đó, người ngoại tình có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự với tội vi phạm chế độ một vợ một chồng. Người phạm tội có thể bị phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm, phạt tù từ 03 tháng đến 03 năm.

Trên đây là bài viết về HÀNH VI NGOẠI TÌNH TRONG THỜI KỲ HÔN NHÂN CÓ BỊ TRUY CỨU TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ? Nếu quý khách hàng đang đối diện với bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, đừng ngần ngại liên hệ với chúng tôi thông qua Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.633.390. Chúng tôi cam kết sẽ phản hồi và hỗ trợ quý khách hàng một cách nhanh chóng và chuyên nghiệp. Chân thành cảm ơn sự hợp tác và sự tin tưởng của quý khách hàng!

Đánh giá bài viết này!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.