Hình sự

ÁN TREO – CÁC VẤN ĐỀ PHÁP LÝ CẦN LƯU Ý

ÁN TREO – CÁC VẤN ĐỀ PHÁP LÝ CẦN LƯU Ý

1. Bản chất pháp lý của án treo

Trong thực tiễn xét xử, không ít người cho rằng “án treo” là một hình phạt nhẹ hơn hình phạt tù. Tuy nhiên, dưới góc độ pháp lý, án treo không phải là một hình phạt độc lập.

Theo quy định tại Điều 65 Bộ luật Hình sự năm 2015, án treo là biện pháp miễn chấp hành hình phạt tù có điều kiện. Theo đó, người bị xử phạt tù không quá 03 năm, căn cứ vào nhân thân người phạm tội và các tình tiết giảm nhẹ, nếu xét thấy không cần thiết phải buộc chấp hành hình phạt tù thì Tòa án cho hưởng án treo và ấn định một thời gian thử thách theo quy định.

2. Điều kiện để được hưởng án treo

Để được Tòa án xem xét cho hưởng án treo, người phạm tội phải đồng thời đáp ứng 05 điều kiện theo Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán TANDTC (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết số 01/2022/NQ-HĐTP), cụ thể như sau:

2.1. Mức hình phạt tù không quá 03 năm

Đây là điều kiện tiên quyết. Trường hợp mức hình phạt tù được tuyên vượt quá 36 tháng thì bị cáo không đủ điều kiện hưởng án treo, dù các điều kiện khác có thuận lợi đến đâu.

2.2. Có nhân thân tốt

Người phạm tội được coi là có nhân thân tốt nếu trước khi thực hiện hành vi phạm tội, họ luôn chấp hành đúng chính sách, pháp luật và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của công dân. Đối với người có tiền án, tiền sự nhưng đã được xóa án tích hoặc hết thời hạn được coi là chưa bị xử lý vi phạm hành chính, việc đánh giá nhân thân sẽ được xem xét rất chặt chẽ và trên thực tế thường khó được hưởng án treo.

2.3. Có từ 02 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự trở lên

Người phạm tội phải có ít nhất 02 tình tiết giảm nhẹ quy định tại khoản 1 Điều 51 BLHS năm 2015 và không có tình tiết tăng nặng. Trường hợp có tình tiết tăng nặng thì số tình tiết giảm nhẹ phải nhiều hơn số tình tiết tăng nặng từ 02 tình tiết trở lên, trong đó có ít nhất 01 tình tiết giảm nhẹ thuộc khoản 1 Điều 51 BLHS.

2.4. Có nơi cư trú rõ ràng hoặc nơi làm việc ổn định

Điều kiện này nhằm bảo đảm việc giám sát, giáo dục người được hưởng án treo trong thời gian thử thách, do cơ quan có thẩm quyền như Công an cấp xã, phường hoặc đơn vị quân đội thực hiện.

2.5. Xét thấy không cần thiết phải cách ly người phạm tội khỏi xã hội

Tòa án căn cứ vào tính chất, mức độ nguy hiểm của hành vi phạm tội, nếu việc cho hưởng án treo không gây nguy hiểm cho xã hội, không ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội thì mới xem xét áp dụng.

3. Các trường hợp không được hưởng án treo

Theo Điều 3 Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐTP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết số 01/2022/NQ-HĐTP), các trường hợp sau đây không được cho hưởng án treo:

a. Người phạm tội là chủ mưu, cầm đầu, chỉ huy; ngoan cố chống đối; có tính chất côn đồ; sử dụng thủ đoạn xảo quyệt; phạm tội có tính chất chuyên nghiệp; lợi dụng chức vụ, quyền hạn để trục lợi; cố ý gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.

b. Người phạm tội bỏ trốn và đã bị các cơ quan tiến hành tố tụng truy nã hoặc yêu cầu truy nã, trừ trường hợp đã ra đầu thú trước khi có quyết định đưa vụ án ra xét xử.

c. Người đang được hưởng án treo mà phạm tội mới trong thời gian thử thách; hoặc người đang được hưởng án treo bị xét xử về tội phạm khác thực hiện trước khi được hưởng án treo. 

d. Người bị xét xử trong cùng một lần về nhiều tội, trừ các trường hợp:
– Người phạm tội dưới 18 tuổi;
– Bị xét xử về 02 tội đều là tội phạm ít nghiêm trọng hoặc là người giúp sức trong vụ án đồng phạm với vai trò không đáng kể.

e. Người phạm tội từ 02 lần trở lên, trừ các trường hợp:
– Người phạm tội dưới 18 tuổi;
– Các lần phạm tội đều là tội phạm ít nghiêm trọng;
– Các lần phạm tội đều là người giúp sức trong vụ án đồng phạm với vai trò không đáng kể;
– Các lần phạm tội đều do người phạm tội tự thú.

f. Người phạm tội thuộc trường hợp tái phạm hoặc tái phạm nguy hiểm.

4. Thời gian thử thách và nghĩa vụ của người được hưởng án treo

4.1. Thời gian thử thách

Thời gian thử thách của án treo được ấn định từ 01 năm đến 05 năm. Thông thường, thời gian thử thách bằng gấp đôi mức hình phạt tù nhưng không được thấp hơn 01 năm và không vượt quá 05 năm theo quy định của pháp luật.

4.2. Nghĩa vụ trong thời gian thử thách

Trong thời gian thử thách, người được hưởng án treo phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ như:

– Khai báo tạm vắng khi đi khỏi nơi cư trú theo quy định của pháp luật về cư trú;

– Chấp hành nghiêm chỉnh chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định của địa phương;

– Báo cáo, tự kiểm điểm định kỳ (thường là hàng tháng) về việc chấp hành pháp luật với người trực tiếp giám sát, giáo dục.

5. Hậu quả pháp lý khi vi phạm trong thời gian thử thách

Đây là nội dung đặc biệt quan trọng nhưng thường bị người hưởng án treo xem nhẹ:

a) Phạm tội mới: Nếu trong thời gian thử thách, người được hưởng án treo thực hiện hành vi phạm tội mới, Tòa án sẽ buộc họ chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo và tổng hợp với hình phạt của bản án mới. Trường hợp này không được tiếp tục hưởng án treo.

b) Vi phạm nghĩa vụ: Nếu người được hưởng án treo vi phạm nghĩa vụ giám sát, giáo dục từ 02 lần trở lên, cơ quan thi hành án hình sự sẽ đề nghị Tòa án buộc người đó phải chấp hành hình phạt tù của bản án trước.

Án treo là chế định thể hiện rõ tính nhân văn của pháp luật hình sự Việt Nam. Tuy nhiên, đây không phải là sự tự do hoàn toàn mà là một “phép thử” đối với ý thức tuân thủ pháp luật và quyết tâm hoàn lương của người phạm tội.

Trên đây là bài viết CHẾ ĐỊNH ÁN TREO –  VẤN ĐỀ PHÁP LÝ CẦN LƯU Ý. Nếu quý khách hàng đang gặp bất kỳ vướng mắc pháp lý nào hoặc cần được tư vấn, vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.633.390. Chúng tôi cam kết hỗ trợ nhanh chóng, chính xác và chuyên nghiệp. Xin trân trọng cảm ơn sự tin tưởng của quý khách hàng!

Đánh giá bài viết này!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.