06 TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC HỖ TRỢ VIỆC LÀM KHI THU HỒI ĐẤT NÔNG NGHIỆP
I. ĐẤT NÔNG NGHIỆP LÀ GÌ?
Theo Điều 9 Luật Đất đai 2024, căn cứ vào mục đích sử dụng, đất đai được chia thành 03 nhóm:
– Nhóm đất nông nghiệp.
– Nhóm đất phi nông nghiệp.
– Nhóm đất chưa sử dụng
Theo đó, nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau:
– Đất trồng cây hằng năm, gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác;
– Đất trồng cây lâu năm;
– Đất lâm nghiệp, gồm đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất;
– Đất nuôi trồng thủy sản;
– Đất chăn nuôi tập trung;
– Đất làm muối;
– Đất nông nghiệp khác.
II. MỨC BỒI THƯỜNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP NĂM 2025
Điều kiện nhận bồi thường khi đất nông nghiệp bị thu hồi
Căn cứ vào khoản 1 Điều 96 Luật Đất đai 2024, khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp, điều kiện để hộ gia đình, cá nhân được nhận bồi thường như sau:
+ Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất, nếu có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 95 của Luật này thì được bồi thường bằng đất nông nghiệp hoặc bằng tiền hoặc bằng đất có mục đích sử dụng khác với loại đất thu hồi hoặc bằng nhà ở.
+ Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất thì việc bồi thường về đất nông nghiệp được quy định như sau:
– Diện tích đất nông nghiệp được bồi thường bao gồm các diện tích trong giới hạn quy định tại Điều 176 và Điều 177 của Luật này và diện tích đất đã được chuyển quyền sử dụng hợp pháp nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất, với điều kiện đáp ứng các quy định thường gặp của Luật Đất đai 2024.
– Đối với diện tích nông nghiệp nhận chuyển quyền sử dụng đất vượt quá giới hạn trước ngày 01.07.2014 thì việc bồi thường, hỗ trợ thực hiện theo quy định của Chính phủ.
+ Đối với đất nông nghiệp đã sử dụng trước ngày 01.07.2004 mà người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nhưng không đủ điều kiện để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của Luật này sẽ được thực hiện theo quy định của Chính phủ.
Giá bồi thường khi thu hồi đất nông nghiệp
+ Khi thu hồi đất nông nghiệp, người sử dụng đất được nhận bồi thường bằng tiền không quá 5 lần giá đất nông nghiệp cùng loại trong bảng giá đất của địa phương đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp thu hồi nhưng không vượt quá giới hạn giao đất nông nghiệp tại địa phương (theo quy định tại Điều 176 Luật Đất đai 2024).
+ Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm cho hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất.
+ Bồi thường bằng đất có mục đích sử dụng khác với loại đất thu hồi hoặc bằng nhà ở khi Nhà nước thu hồi đất (theo quy định tại Khoản 1 Điều 96, khoản 1 Điều 98, khoản 1 Điều 99 Luật Đất đai 2024).
Khi bồi thường bằng đất có mục đích sử dụng khác hoặc nhà ở có sự chênh lệch giá trị giữa tiền bồi thường, hỗ trợ về đất với tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp khi được giao đất, thuê đất khác hoặc tiền mua nhà ở thì giải quyết như sau:
– Trường hợp tiền bồi thường, hỗ trợ về đất lớn hơn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp khi được giao đất, thuê đất có mục đích sử dụng khác với loại đất thu hồi hoặc tiền mua nhà ở thì người có đất thu hồi được nhận phần chênh lệch.
– Trường hợp tiền bồi thường, hỗ trợ về đất nhỏ hơn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp khi được giao đất, thuê đất có mục đích sử dụng khác với loại đất thu hồi hoặc tiền mua nhà ở thì người có đất thu hồi phải nộp phần chênh lệch.
III. 06 TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC HỖ TRỢ VIỆC LÀM KHI THU HỒI ĐẤT NÔNG NGHIỆP
Điều 4 Thông tư 09 đã bổ sung nội dung xác định đất nông nghiệp được hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm khi Nhà nước thu hồi đất bên cạnh quy định hỗ trợ ổn định đời sống như trước đây (tại Điều 5 Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT).
Cụ thể, đất nông nghiệp được hỗ trợ ổn định đời sống; hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm khi Nhà nước thu hồi đất, bao gồm:
– Đất nông nghiệp được Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi thực hiện: Nghị định số 64/CP; Nghị định số 85/1999/NĐ-CP; Nghị định số 02/CP; khoản 1 Điều 54 của Luật Đất đai năm 2013;…
– Đất nông nghiệp do hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng đủ điều kiện được giao đất nông nghiệp theo quy định đang sử dụng do: Nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, được tặng cho và được xác nhận là đang trực tiếp sản xuất trên đất nông nghiệp đó;
– Đất nông nghiệp do hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng đủ điều kiện được giao đất nông nghiệp theo quy định đang sử dụng mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất, không vi phạm pháp luật về đất đai, đủ điều kiện được bồi thường về đất, được xác nhận là đang trực tiếp sản xuất trên đất nông nghiệp đó;
– Đất nông nghiệp do hộ gia đình, cá nhân nhận giao khoán đất của nông, lâm trường quốc doanh để sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, khi bị thu hồi mà thuộc đối tượng đang trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và có nguồn thu nhập ổn định từ sản xuất nông nghiệp trên đất đó;
– Đất nông nghiệp do hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng do nhận giao khoán đất của các công ty nông, lâm nghiệp được chuyển đổi từ các nông, lâm trường quốc doanh đang trực tiếp sản xuất nông nghiệp và có nguồn thu nhập ổn định từ sản xuất nông nghiệp trên đất đó;
– Đất nông nghiệp do hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng do nhận giao khoán đất của tập đoàn sản xuất nông nghiệp, hợp tác xã nông nghiệp đang trực tiếp sản xuất nông nghiệp và có nguồn thu nhập ổn định từ sản xuất nông nghiệp trên đất đó.
Về hỗ trợ việc làm khi Nhà nước thu hồi đất, tại khoản 1 Điều 84 Luật Đất đai 2013 chỉ rõ:
1. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp mà không có đất nông nghiệp để bồi thường thì ngoài việc được bồi thường bằng tiền còn được hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề, tìm kiếm việc làm.
Trường hợp người được hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề, tìm kiếm việc làm trong độ tuổi lao động có nhu cầu được đào tạo nghề thì được nhận vào các cơ sở đào tạo nghề; được tư vấn hỗ trợ tìm kiếm việc làm, vay vốn tín dụng ưu đãi để phát triển sản xuất, kinh doanh.
Trên đây là bài viết 06 TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC HỖ TRỢ VIỆC LÀM KHI THU HỒI ĐẤT NÔNG NGHIỆP. Nếu quý khách hàng đang đối diện với bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, đừng ngần ngại liên hệ với chúng tôi thông qua Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.633.390. Chúng tôi cam kết sẽ phản hồi và hỗ trợ quý khách hàng một cách nhanh chóng và chuyên nghiệp. Chân thành cảm ơn sự hợp tác và sự tin tưởng của quý khách hàng!



