Hôn nhân và Gia đình

THỦ TỤC LY HÔN ĐƠN PHƯƠNG VỚI NGƯỜI TRUNG QUỐC NĂM 2026–2027 – HỒ SƠ, QUY TRÌNH VÀ GIẢI QUYẾT KHI CHỒNG, VỢ Ở NƯỚC NGOÀI

THỦ TỤC LY HÔN ĐƠN PHƯƠNG VỚI NGƯỜI TRUNG QUỐC NĂM 2026–2027 – HỒ SƠ, QUY TRÌNH VÀ GIẢI QUYẾT KHI CHỒNG, VỢ Ở NƯỚC NGOÀI

Bạn kết hôn với người Trung Quốc nhưng cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, hai vợ chồng đã ly thân nhiều năm và hiện muốn ly hôn? Chồng hoặc vợ là người Trung Quốc không đồng ý ký đơn, đã trở về Trung Quốc hoặc không còn liên lạc khiến bạn không biết phải thực hiện thủ tục ly hôn như thế nào?

Trên thực tế, nhiều công dân Việt Nam sau khi kết hôn với người Trung Quốc đã sang nước ngoài sinh sống hoặc tiếp tục cư trú tại Việt Nam. Tuy nhiên, khi quan hệ hôn nhân phát sinh mâu thuẫn, việc chấm dứt hôn nhân có thể gặp nhiều khó khăn do hai bên không còn chung sống, không thống nhất được việc ly hôn hoặc không thể trực tiếp có mặt tại cùng một quốc gia để giải quyết thủ tục.

Đặc biệt, đối với những trường hợp người chồng hoặc vợ mang quốc tịch Trung Quốc đã trở về nước, không hợp tác cung cấp giấy tờ, không xác nhận địa chỉ cư trú hoặc không đồng ý ly hôn, người còn lại thường lo lắng rằng mình sẽ không thể chấm dứt quan hệ hôn nhân theo quy định pháp luật Việt Nam.

Vậy có thể đơn phương ly hôn với người Trung Quốc khi đối phương không đồng ý hay không? Có bắt buộc người Trung Quốc phải về Việt Nam tham gia phiên tòa không? Nếu không biết địa chỉ của chồng hoặc vợ tại Trung Quốc thì phải giải quyết như thế nào?

Theo quy định pháp luật Việt Nam, việc một bên không đồng ý ly hôn không đương nhiên làm mất quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn của người còn lại. Tuy nhiên, do đây là vụ việc có yếu tố nước ngoài, người yêu cầu cần xác định đúng thẩm quyền, chuẩn bị hồ sơ phù hợp và tuân thủ các quy định về tống đạt giấy tờ, thu thập chứng cứ ở nước ngoài.

Hãng Luật Nguyên Phát cung cấp dịch vụ tư vấn và hỗ trợ thủ tục ly hôn đơn phương với người Trung Quốc, bao gồm trường hợp chồng hoặc vợ đang ở Trung Quốc, không hợp tác, mất liên lạc, thiếu giấy đăng ký kết hôn hoặc phát sinh tranh chấp quyền nuôi con, tài sản.

Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết các quy định về ly hôn đơn phương với người Trung Quốc năm 2026–2027, hồ sơ cần chuẩn bị, Tòa án có thẩm quyền, quy trình giải quyết, thời gian, chi phí và những vấn đề cần lưu ý khi một bên đang sinh sống ở nước ngoài.

1. Có được đơn phương ly hôn với người Trung Quốc khi đối phương không đồng ý không?

Theo khoản 14 Điều 3 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án hoặc quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án. Như vậy, dù hai vợ chồng đã không còn chung sống hoặc không còn tình cảm, quan hệ hôn nhân vẫn tồn tại về mặt pháp lý cho đến khi được cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định.

Đối với trường hợp một bên là công dân Việt Nam, bên còn lại mang quốc tịch Trung Quốc, quan hệ hôn nhân được xác định là quan hệ hôn nhân có yếu tố nước ngoài. Việc giải quyết ly hôn cần căn cứ Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 cùng các quy định sửa đổi, bổ sung và điều ước quốc tế có liên quan.

Theo Điều 127 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, việc ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, khi xác định cụ thể Tòa án Việt Nam có thẩm quyền hay không, cần xem xét nơi cư trú của các bên, quan hệ hôn nhân, những yêu cầu tranh chấp và các quy định về thẩm quyền quốc tế.

Đối với ly hôn đơn phương, Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 quy định Tòa án xem xét giải quyết yêu cầu ly hôn khi có căn cứ về hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ chồng khiến hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài và mục đích hôn nhân không đạt được.

Ví dụ, một người phụ nữ Việt Nam kết hôn hợp pháp với công dân Trung Quốc, sau đó hai vợ chồng sinh sống tại Việt Nam. Một thời gian sau, người chồng trở về Trung Quốc, hai bên không còn duy trì đời sống chung và phát sinh mâu thuẫn nghiêm trọng. Người vợ muốn ly hôn nhưng chồng không đồng ý, không ký đơn và không trở về Việt Nam.

Trong trường hợp này, người vợ có thể xem xét thực hiện thủ tục ly hôn đơn phương tại Tòa án Việt Nam nếu vụ việc thuộc thẩm quyền và có căn cứ pháp luật phù hợp. Việc người chồng không đồng ý hoặc không ký đơn không đương nhiên ngăn cản quyền yêu cầu ly hôn của người vợ.

Tuy nhiên, người yêu cầu cần chuẩn bị chứng cứ về tình trạng hôn nhân, cung cấp thông tin cần thiết của người chồng và thực hiện đúng các thủ tục tố tụng. Tòa án sẽ xem xét yêu cầu trên cơ sở hồ sơ, chứng cứ và quy định pháp luật, chứ không mặc nhiên chấp nhận ly hôn chỉ vì một bên đã nộp đơn.

Cần lưu ý thêm rằng theo khoản 3 Điều 51 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 và các quy định có liên quan, quyền yêu cầu ly hôn của người chồng bị hạn chế trong những trường hợp luật định khi người vợ đang có thai, sinh con hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

2. Hồ sơ ly hôn đơn phương với người Trung Quốc năm 2026–2027 gồm những giấy tờ gì?

Đối với ly hôn đơn phương với người Trung Quốc, việc chuẩn bị hồ sơ có ý nghĩa đặc biệt quan trọng vì ngoài những giấy tờ hôn nhân thông thường, người yêu cầu còn cần cung cấp tài liệu liên quan đến quốc tịch, nơi cư trú và thông tin của người đang ở nước ngoài.

Thông thường, hồ sơ bao gồm đơn khởi kiện ly hôn đơn phương, giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, giấy tờ nhân thân của người khởi kiện, giấy tờ hoặc thông tin nhân thân của người Trung Quốc, thông tin địa chỉ cư trú hoặc làm việc của bị đơn, giấy khai sinh của con chung nếu có và những tài liệu, chứng cứ liên quan đến yêu cầu ly hôn.

Đơn khởi kiện cần đáp ứng nội dung theo Điều 189 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, trong đó trình bày rõ thông tin của người khởi kiện, người bị kiện, tình trạng hôn nhân, nguyên nhân dẫn đến việc yêu cầu ly hôn và những vấn đề đề nghị Tòa án giải quyết.

Đối với giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, cần xác định hai bên đăng ký kết hôn tại Việt Nam hay tại Trung Quốc. Nếu đăng ký kết hôn tại Việt Nam, người yêu cầu cần cung cấp giấy chứng nhận kết hôn hoặc tài liệu hộ tịch hợp lệ. Trường hợp giấy tờ bị mất hoặc do người Trung Quốc giữ, có thể xem xét việc xin bản sao trích lục hộ tịch theo quy định.

Nếu hai bên đăng ký kết hôn tại Trung Quốc, cần kiểm tra giấy tờ chứng minh quan hệ hôn nhân, giá trị pháp lý của giấy tờ nước ngoài và yêu cầu về ghi chú kết hôn tại Việt Nam trong trường hợp tương ứng.

Đối với giấy tờ nhân thân của người Trung Quốc, tùy hồ sơ, có thể sử dụng bản sao hộ chiếu, thông tin quốc tịch, giấy tờ cư trú, thông tin xuất nhập cảnh hoặc những tài liệu hợp pháp khác giúp xác định nhân thân của bị đơn.

Một trong những tài liệu quan trọng nhất là địa chỉ cư trú hoặc làm việc của người Trung Quốc. Thông tin này giúp Tòa án xác định thẩm quyền, thực hiện việc tống đạt văn bản tố tụng và liên hệ với đương sự ở nước ngoài. Nếu chỉ biết tên người chồng hoặc vợ nhưng không có bất kỳ thông tin nào về địa chỉ, việc giải quyết có thể gặp khó khăn đáng kể.

Đối với trường hợp có con chung, cần chuẩn bị giấy khai sinh và những tài liệu liên quan đến việc nuôi dưỡng, chăm sóc, cấp dưỡng. Nếu người yêu cầu muốn trực tiếp nuôi con sau ly hôn, có thể cần cung cấp tài liệu về điều kiện sinh sống, thu nhập, thời gian chăm sóc và những yếu tố liên quan đến quyền lợi của con.

Nếu vợ chồng có tài sản chung tại Việt Nam hoặc Trung Quốc, cần chuẩn bị tài liệu về quyền sở hữu, nguồn gốc tài sản, hợp đồng, chứng từ thanh toán và các khoản nợ liên quan. Riêng đối với bất động sản ở nước ngoài, khoản 3 Điều 127 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 quy định việc giải quyết tuân theo pháp luật của nước nơi có bất động sản.

Đối với những giấy tờ được cấp tại Trung Quốc, người yêu cầu cần kiểm tra quy định về chứng nhận, hợp pháp hóa lãnh sự, dịch thuật và sử dụng tài liệu nước ngoài tại Việt Nam. Yêu cầu cụ thể phụ thuộc vào loại giấy tờ, điều ước quốc tế và quy định áp dụng tại thời điểm nộp hồ sơ. Không nên mặc định mọi tài liệu do Trung Quốc cấp đều phải thực hiện cùng một thủ tục.

Theo khoản 5 Điều 189 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, trường hợp vì lý do khách quan không thể nộp đầy đủ tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện, người khởi kiện phải nộp những tài liệu, chứng cứ hiện có và bổ sung theo yêu cầu trong quá trình giải quyết.

Vì vậy, nếu người Trung Quốc không hợp tác cung cấp giấy tờ, người yêu cầu vẫn có thể xem xét phương án chuẩn bị hồ sơ bằng những tài liệu hiện có. Tuy nhiên, việc hồ sơ có được thụ lý hay không còn phụ thuộc vào các điều kiện tố tụng cụ thể.

3. Nộp đơn ly hôn đơn phương với người Trung Quốc tại Tòa án nào năm 2026–2027?

Một trong những vấn đề cần xác định trước khi nộp hồ sơ là Tòa án nào có thẩm quyền giải quyết vụ án ly hôn đơn phương với người Trung Quốc.

Trước ngày 01/07/2025, nhiều vụ việc ly hôn có yếu tố nước ngoài thuộc thẩm quyền giải quyết sơ thẩm của Tòa án nhân dân cấp tỉnh. Tuy nhiên, sau khi Luật số 85/2025/QH15 có hiệu lực và hệ thống Tòa án nhân dân khu vực được tổ chức, quy định về thẩm quyền giải quyết sơ thẩm đã có sự thay đổi.

Theo Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 được sửa đổi, bổ sung, Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền giải quyết sơ thẩm những vụ án hôn nhân gia đình thuộc phạm vi luật định, bao gồm các vụ việc có yếu tố nước ngoài khi đáp ứng điều kiện về thẩm quyền.

Tuy nhiên, để xác định Tòa án cụ thể, không thể chỉ căn cứ vào quốc tịch Trung Quốc của bị đơn mà cần xem xét nơi cư trú, làm việc của các bên, tình trạng hôn nhân và thẩm quyền quốc tế của Tòa án Việt Nam.

Theo nguyên tắc chung tại điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự theo lãnh thổ được xác định theo nơi cư trú hoặc làm việc của bị đơn, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Đối với trường hợp bị đơn là người Trung Quốc không có nơi cư trú, làm việc tại Việt Nam, người khởi kiện cần xem xét quy định về quyền lựa chọn Tòa án tại Điều 40 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, đồng thời đối chiếu các quy định về thẩm quyền của Tòa án Việt Nam đối với vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài tại Điều 469 và Điều 470.

Chẳng hạn, một người phụ nữ Việt Nam đang cư trú tại Hà Nội, chồng là người Trung Quốc đã trở về Trung Quốc và hiện không có nơi cư trú tại Việt Nam. Nếu người vợ muốn khởi kiện ly hôn, cần xác định Tòa án Việt Nam có thẩm quyền quốc tế hay không và có căn cứ để lựa chọn Tòa án nơi người vợ cư trú theo quy định tố tụng hay không.

Nếu đủ điều kiện, hồ sơ có thể thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân khu vực quản lý địa bàn cư trú tương ứng tại Hà Nội.

Trường hợp hai vợ chồng đều đang cư trú ở Trung Quốc, đã đăng ký kết hôn tại Trung Quốc hoặc không còn mối liên hệ cư trú với Việt Nam, việc xác định Tòa án có thẩm quyền cần được xem xét riêng. Không phải mọi vụ việc có một bên mang quốc tịch Việt Nam đều đương nhiên được Tòa án Việt Nam thụ lý.

Do đó, trước khi nộp đơn, người yêu cầu nên kiểm tra chính xác quốc tịch, nơi đăng ký kết hôn, địa chỉ cư trú hiện tại và địa chỉ cuối cùng của người Trung Quốc để xác định phương án giải quyết phù hợp.

4. Chồng hoặc vợ là người Trung Quốc đã về nước, không đồng ý ly hôn thì giải quyết như thế nào?

Trên thực tế, đây là tình huống phổ biến khi công dân Việt Nam muốn ly hôn đơn phương với người Trung Quốc.

Nhiều trường hợp sau khi kết hôn, người chồng hoặc vợ mang quốc tịch Trung Quốc trở về nước sinh sống, không còn liên lạc thường xuyên hoặc không hợp tác giải quyết thủ tục ly hôn. Người ở Việt Nam không có điều kiện sang Trung Quốc, không biết phải liên hệ với cơ quan nào và lo ngại rằng việc đối phương vắng mặt sẽ khiến Tòa án không thể giải quyết.

Theo quy định pháp luật Việt Nam, việc bị đơn đang ở Trung Quốc không đương nhiên khiến người còn lại mất quyền yêu cầu ly hôn. Tuy nhiên, để vụ án được giải quyết, Tòa án phải thực hiện những thủ tục tố tụng cần thiết nhằm bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của các bên.

Nếu người Trung Quốc có địa chỉ cư trú rõ ràng tại Trung Quốc, người khởi kiện cần cung cấp thông tin chính xác để Tòa án xem xét thực hiện việc tống đạt văn bản tố tụng ra nước ngoài theo quy định. Tùy từng trường hợp, việc tống đạt có thể được thực hiện thông qua thủ tục ủy thác tư pháp, điều ước quốc tế hoặc những phương thức hợp lệ khác.

Việc Việt Nam và Trung Quốc có cơ chế hợp tác, tương trợ tư pháp không có nghĩa mọi hồ sơ đều được giải quyết ngay hoặc có thể bỏ qua các thủ tục thông báo cho bị đơn. Tòa án vẫn cần thực hiện đúng trình tự tố tụng tương ứng.

Nếu người Trung Quốc không hợp tác hoặc không phản hồi, Tòa án sẽ xem xét tình trạng tống đạt, việc triệu tập và những điều kiện xét xử vắng mặt theo Bộ luật Tố tụng dân sự. Việc không phản hồi không đồng nghĩa với việc Tòa án được tự động giải quyết ly hôn mà không cần thực hiện thủ tục hợp lệ.

Đối với trường hợp người yêu cầu không biết địa chỉ của người Trung Quốc, vấn đề sẽ phức tạp hơn. Người khởi kiện cần cung cấp những thông tin hiện có như địa chỉ cư trú cuối cùng, thông tin gia đình, số hộ chiếu, tài liệu xuất nhập cảnh hoặc các nguồn thông tin hợp pháp khác.

Tùy tình trạng hồ sơ, Tòa án sẽ xem xét quy định về xác định địa chỉ bị đơn, thu thập chứng cứ và những thủ tục tố tụng có liên quan. Không thể khẳng định rằng chỉ cần khai không biết địa chỉ là sẽ được giải quyết ly hôn vắng mặt.

Trường hợp có dấu hiệu mất tích hoặc không xác định được nơi cư trú trong thời gian dài, cần phân biệt giữa việc không biết địa chỉ với các điều kiện pháp luật về tuyên bố mất tích. Đây là những tình huống pháp lý khác nhau và không thể áp dụng thay thế một cách tùy tiện.

5. Quy trình thực hiện thủ tục ly hôn đơn phương với người Trung Quốc

Để thực hiện thủ tục ly hôn đơn phương với người Trung Quốc tại Việt Nam, người yêu cầu trước hết cần xác định quan hệ hôn nhân đã được đăng ký hợp pháp hay chưa, Tòa án Việt Nam có thẩm quyền giải quyết hay không và những yêu cầu cụ thể liên quan đến con chung, tài sản, nghĩa vụ tài chính.

Sau khi xác định các vấn đề này, người khởi kiện tiến hành chuẩn bị đơn ly hôn đơn phương, giấy chứng nhận kết hôn, giấy tờ nhân thân, thông tin quốc tịch, địa chỉ cư trú của người Trung Quốc và các tài liệu chứng minh yêu cầu ly hôn.

Nếu hồ sơ có giấy tờ được cấp tại Trung Quốc, cần kiểm tra yêu cầu về giá trị pháp lý, dịch thuật và chứng nhận giấy tờ trước khi sử dụng tại Việt Nam.

Tiếp đó, người khởi kiện nộp hồ sơ đến Tòa án có thẩm quyền theo phương thức pháp luật cho phép. Tòa án tiếp nhận, xem xét đơn, yêu cầu sửa đổi, bổ sung nếu cần và tiến hành thủ tục thụ lý khi đáp ứng điều kiện luật định.

Sau khi có thông báo hợp lệ, người khởi kiện thực hiện nghĩa vụ nộp tạm ứng án phí. Trong quá trình giải quyết, Tòa án tiến hành các hoạt động tố tụng cần thiết như thu thập chứng cứ, xác minh thông tin, lấy lời khai, thực hiện việc tống đạt văn bản tố tụng cho người Trung Quốc và ủy thác tư pháp khi cần thiết.

Trường hợp người Trung Quốc đang cư trú tại nước ngoài, việc tống đạt và nhận kết quả từ cơ quan có thẩm quyền nước ngoài có thể ảnh hưởng đáng kể đến tiến độ giải quyết vụ án.

Khi đã thực hiện đầy đủ các thủ tục tố tụng cần thiết, Tòa án xem xét mở phiên tòa theo quy định. Nếu có đủ căn cứ chấp nhận yêu cầu ly hôn, Tòa án ban hành bản án giải quyết vụ án.

Quan hệ hôn nhân chấm dứt khi bản án ly hôn có hiệu lực pháp luật.

Đối với những người muốn hạn chế thời gian đi lại, việc chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, cung cấp địa chỉ chính xác của bị đơn và thực hiện đúng yêu cầu của Tòa án ngay từ đầu là những yếu tố quan trọng. Tuy nhiên, luật sư không thể thay thế các thủ tục bắt buộc hoặc quyết định tiến độ xét xử của Tòa án.

6. Ly hôn đơn phương với người Trung Quốc mất bao lâu? Án phí bao nhiêu?

Thời gian giải quyết ly hôn đơn phương với người Trung Quốc thường phụ thuộc nhiều vào việc người bị kiện đang cư trú tại Việt Nam hay Trung Quốc, có địa chỉ rõ ràng hay không và Tòa án có phải thực hiện các thủ tục tố tụng ra nước ngoài hay không.

Nếu người Trung Quốc đang cư trú hợp pháp tại Việt Nam và có thể tham gia tố tụng, quá trình giải quyết có thể thuận lợi hơn so với trường hợp bị đơn đã trở về Trung Quốc.

Đối với vụ án cần thực hiện thủ tục tống đạt ra nước ngoài, Điều 476 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định những mốc thời gian tố tụng riêng trong trường hợp tương ứng. Theo đó, phiên tòa sơ thẩm có thể được ấn định trong khoảng thời gian từ tháng thứ 9 đến tháng thứ 12 kể từ ngày ra văn bản thông báo thụ lý vụ án theo quy định tại điều luật.

Tuy nhiên, đây không phải cam kết rằng mọi vụ án ly hôn với người Trung Quốc đều được giải quyết xong trong 9–12 tháng. Thời gian thực tế còn phụ thuộc vào tình trạng tống đạt, kết quả ủy thác tư pháp, yêu cầu thu thập chứng cứ, việc hoãn phiên tòa và những yếu tố tố tụng khác.

Đặc biệt, đối với trường hợp không xác định được địa chỉ bị đơn hoặc có tranh chấp tài sản tại Trung Quốc, thời gian giải quyết có thể kéo dài đáng kể.

Về án phí, theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, mức án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án hôn nhân gia đình không có giá ngạch thông thường là 300.000 đồng, nếu không thuộc trường hợp miễn, giảm.

Nếu có yêu cầu phân chia tài sản chung, án phí đối với phần tài sản tranh chấp có thể được xác định theo giá trị tài sản và nghĩa vụ của từng bên theo quy định pháp luật.

Ngoài án phí, người yêu cầu có thể phải chi trả những khoản chi phí khác tùy hồ sơ như dịch thuật tài liệu tiếng Trung, chứng thực, hợp pháp hóa lãnh sự nếu thuộc trường hợp phải thực hiện, chi phí ủy thác tư pháp, tống đạt văn bản ra nước ngoài và những chi phí tố tụng hợp pháp khác.

Nếu sử dụng dịch vụ luật sư, phí dịch vụ được xác định riêng theo phạm vi công việc, mức độ phức tạp của vụ án và thỏa thuận giữa khách hàng với đơn vị cung cấp dịch vụ.

Vì vậy, trước khi thực hiện thủ tục, người yêu cầu nên kiểm tra toàn bộ hồ sơ để xác định những công việc cần thực hiện và dự kiến các khoản chi phí có thể phát sinh.

7. Ly hôn với người Trung Quốc có con chung, tài sản chung thì giải quyết thế nào?

Đối với những trường hợp ly hôn đơn phương với người Trung Quốc có con chung, việc xác định quyền trực tiếp nuôi con và nghĩa vụ cấp dưỡng là một trong những vấn đề cần được xem xét kỹ lưỡng.

Nếu vụ việc thuộc thẩm quyền của Tòa án Việt Nam và áp dụng pháp luật Việt Nam, Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 là căn cứ quan trọng để giải quyết việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con sau ly hôn.

Theo đó, vợ chồng có quyền thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ và quyền của mỗi bên sau ly hôn. Nếu không thỏa thuận được, Tòa án sẽ xem xét giao con cho một bên trực tiếp nuôi trên cơ sở quyền lợi về mọi mặt của con.

Đối với con dưới 36 tháng tuổi, pháp luật có quy định riêng về việc giao con cho mẹ trực tiếp nuôi và những trường hợp ngoại lệ. Đối với con từ đủ 7 tuổi trở lên, Tòa án phải xem xét nguyện vọng của con theo quy định.

Trường hợp một bên là người Trung Quốc, đang cư trú tại Trung Quốc và có yêu cầu trực tiếp nuôi con, việc giải quyết có thể cần xem xét thêm nơi cư trú thực tế của trẻ, điều kiện chăm sóc, khả năng bảo đảm quyền lợi của con và các vấn đề pháp lý xuyên biên giới.

Đối với tài sản chung, cần xác định rõ tài sản hình thành trong thời kỳ hôn nhân, nguồn gốc tài sản, quyền sở hữu và pháp luật áp dụng.

Nếu tài sản là nhà đất tại Việt Nam, việc giải quyết phải tuân thủ các quy định có liên quan của pháp luật Việt Nam. Nếu tài sản là bất động sản tại Trung Quốc, khoản 3 Điều 127 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 quy định việc giải quyết tuân theo pháp luật nơi có bất động sản.

Do đó, trong những vụ việc có tài sản tại cả Việt Nam và Trung Quốc, cần xem xét cụ thể thẩm quyền giải quyết, khả năng thu thập chứng cứ và những vấn đề liên quan đến việc công nhận, thi hành bản án.

8. Dịch vụ luật sư ly hôn đơn phương với người Trung Quốc – Hãng Luật Nguyên Phát

Ly hôn đơn phương với người Trung Quốc là thủ tục có thể phát sinh nhiều vấn đề pháp lý phức tạp, đặc biệt khi một bên đang sinh sống ở nước ngoài, không hợp tác hoặc không cung cấp đầy đủ thông tin cư trú.

Hãng Luật Nguyên Phát cung cấp dịch vụ tư vấn và hỗ trợ thủ tục ly hôn đơn phương với người Trung Quốc, giúp khách hàng kiểm tra điều kiện pháp luật, chuẩn bị hồ sơ và xác định phương án giải quyết phù hợp với từng trường hợp.

Đối với khách hàng đã kết hôn với người Trung Quốc nhưng hiện đang sinh sống tại Việt Nam, luật sư hỗ trợ kiểm tra giấy chứng nhận kết hôn, giấy tờ nhân thân, thông tin cư trú của người Trung Quốc và những tài liệu liên quan để xác định Tòa án có thẩm quyền.

Trường hợp người Trung Quốc không đồng ý ly hôn, không ký đơn hoặc đã trở về Trung Quốc, luật sư tư vấn căn cứ ly hôn đơn phương, hướng dẫn chuẩn bị chứng cứ và những thông tin cần thiết để Tòa án xem xét thực hiện thủ tục tố tụng.

Nếu khách hàng không giữ giấy đăng ký kết hôn, thiếu giấy tờ của đối phương hoặc sử dụng tài liệu được cấp tại Trung Quốc, Luật Nguyên Phát hỗ trợ rà soát hồ sơ, hướng dẫn bổ sung giấy tờ và kiểm tra yêu cầu về sử dụng tài liệu nước ngoài.

Đối với những vụ việc có tranh chấp quyền nuôi con, nghĩa vụ cấp dưỡng hoặc tài sản chung, luật sư tư vấn quyền và nghĩa vụ của các bên, hướng dẫn chuẩn bị chứng cứ và phương án bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của khách hàng.

Ngoài ra, Luật Nguyên Phát hỗ trợ tư vấn hồ sơ từ xa cho khách hàng đang sinh sống tại Việt Nam hoặc nước ngoài, giúp khách hàng chuẩn bị những tài liệu cần thiết trước khi thực hiện thủ tục tại Tòa án.

Phạm vi hỗ trợ cụ thể được xác định theo quy định pháp luật và thỏa thuận dịch vụ. Luật sư không có quyền quyết định thời gian, kết quả giải quyết của Tòa án hoặc thay thế những hoạt động tố tụng mà pháp luật yêu cầu đương sự trực tiếp thực hiện.

Khách hàng đang cần thực hiện thủ tục ly hôn đơn phương với người Trung Quốc có thể liên hệ Hãng Luật Nguyên Phát qua tổng đài 1900.633.390 để được tư vấn hồ sơ và phương án giải quyết phù hợp.

9. Những câu hỏi thường gặp khi ly hôn đơn phương với người Trung Quốc

Chồng là người Trung Quốc không đồng ý ly hôn thì vợ Việt Nam có thể ly hôn được không?

Có thể yêu cầu ly hôn đơn phương nếu vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án Việt Nam và có căn cứ theo Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014. Việc người chồng không đồng ý không đương nhiên ngăn cản quyền yêu cầu ly hôn của người vợ.

Chồng đã về Trung Quốc và không trở lại Việt Nam thì có ly hôn được không?

Có thể xem xét thực hiện thủ tục tại Tòa án Việt Nam nếu đáp ứng điều kiện về thẩm quyền. Tòa án sẽ thực hiện những thủ tục tố tụng cần thiết đối với người đang ở nước ngoài theo quy định.

Không biết địa chỉ của chồng tại Trung Quốc thì phải làm sao?

Người yêu cầu cần cung cấp những thông tin, tài liệu hiện có về địa chỉ cuối cùng, nhân thân và nơi cư trú của đối phương. Việc xử lý phụ thuộc vào khả năng xác minh địa chỉ và các điều kiện tố tụng cụ thể. Không thể mặc nhiên giải quyết ly hôn chỉ vì không liên lạc được với bị đơn.

Kết hôn tại Trung Quốc có thể nộp đơn ly hôn ở Việt Nam không?

Có thể nếu vụ việc thuộc thẩm quyền của Tòa án Việt Nam theo quy định. Tuy nhiên, cần kiểm tra giấy tờ kết hôn, việc ghi chú kết hôn nếu thuộc trường hợp phải thực hiện và những tài liệu cần thiết để chứng minh quan hệ hôn nhân.

Người Trung Quốc không ký đơn ly hôn có cần phải về Việt Nam không?

Không thể kết luận chung cho mọi trường hợp. Việc bị đơn có phải trực tiếp tham gia tố tụng hay Tòa án có thể xét xử vắng mặt phụ thuộc vào điều kiện tống đạt, triệu tập và các quy định tố tụng áp dụng.

Vợ Việt Nam có con chung với chồng Trung Quốc thì có được trực tiếp nuôi con không?

Tòa án sẽ xem xét quyền lợi của con và các quy định pháp luật áp dụng. Việc một bên mang quốc tịch Việt Nam hoặc Trung Quốc không phải là căn cứ duy nhất quyết định quyền trực tiếp nuôi con.

Đã được Tòa án Trung Quốc giải quyết ly hôn thì có cần ly hôn lại tại Việt Nam không?

Không nhất thiết. Cần kiểm tra bản án hoặc quyết định ly hôn của cơ quan có thẩm quyền Trung Quốc và thủ tục công nhận, ghi chú hộ tịch tại Việt Nam trong trường hợp tương ứng. Đây là vấn đề khác với việc yêu cầu Tòa án Việt Nam giải quyết ly hôn lần đầu.

Có thể ủy quyền cho luật sư giải quyết toàn bộ việc ly hôn với người Trung Quốc không?

Luật sư có thể hỗ trợ tư vấn, chuẩn bị hồ sơ, chứng cứ và thực hiện những công việc pháp luật cho phép. Tuy nhiên, không thể mặc nhiên thay thế toàn bộ sự tham gia của đương sự đối với những quyền, nghĩa vụ nhân thân trong việc ly hôn.

Liên hệ tư vấn thủ tục ly hôn đơn phương với người Trung Quốc năm 2026–2027

Nếu bạn đang cần ly hôn đơn phương với chồng hoặc vợ là người Trung Quốc, gặp khó khăn vì đối phương không đồng ý, đã trở về Trung Quốc, không còn liên lạc hoặc không cung cấp giấy tờ, Hãng Luật Nguyên Phát hỗ trợ tư vấn hồ sơ, kiểm tra thẩm quyền và hướng dẫn phương án giải quyết phù hợp.

Luật Nguyên Phát cung cấp dịch vụ tư vấn ly hôn có yếu tố nước ngoài, soạn đơn khởi kiện, rà soát giấy tờ kết hôn tại Việt Nam và Trung Quốc, hướng dẫn chuẩn bị tài liệu, tư vấn tranh chấp quyền nuôi con, tài sản và các vấn đề pháp lý phát sinh trong quá trình tố tụng.

HÃNG LUẬT NGUYÊN PHÁT

Văn phòng Hà Nội: Số 21, ngõ 158 Nguyễn Khánh Toàn, phường Nghĩa Đô, thành phố Hà Nội.

Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.633.390

Luật Nguyên Phát – Hỗ trợ thủ tục ly hôn đơn phương với người Trung Quốc đúng quy định, hạn chế sai sót hồ sơ và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của khách hàng.

Lưu ý: Nội dung được xây dựng theo quy định pháp luật đã được đối chiếu đến tháng 11/2026. Đối với hồ sơ thực hiện trong năm 2027, cần kiểm tra những văn bản sửa đổi, bổ sung có hiệu lực tại thời điểm nộp đơn. Thời gian và kết quả giải quyết phụ thuộc vào hồ sơ, chứng cứ, thẩm quyền và quyết định của Tòa án.

5/5 - (7 votes)

Leave a Reply

Your email address will not be published.