Đất đai, Luật sư và tư vấn viên

QUY ĐỊNH VỀ ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI THEO LUẬT ĐẤT ĐAI 2024

QUY ĐỊNH VỀ ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI THEO LUẬT ĐẤT ĐAI 2024: KHI NÀO PHẢI LÀM? 

1. KHÁI NIỆM VỀ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI

Theo quy định tại khoản 3 Điều 131 Luật Đất đai 2024, đăng ký đất đai bao gồm hai thủ tục, trong đó có đăng ký biến động đất đai và tài sản gắn liền với đất. Việc đăng ký này có thể thực hiện bằng hình thức trực tiếp (giấy) hoặc điện tử và đều có giá trị pháp lý tương đương.

2. CÁC TRƯỜNG HỢP PHẢI ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI NĂM 2026

Căn cứ khoản 1 Điều 133 Luật Đất đai 2024, khi đã được cấp Giấy chứng nhận mà có thay đổi, người sử dụng đất phải thực hiện đăng ký biến động trong các trường hợp sau:

  • Thực hiện các giao dịch như chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất
  • Góp vốn bằng quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất
  • Cho thuê hoặc cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án hạ tầng
  • Chuyển nhượng dự án có sử dụng đất
  • Được cơ quan có thẩm quyền cho phép đổi tên
  • Thay đổi thông tin người sử dụng đất hoặc chủ sở hữu tài sản nhưng không thuộc trường hợp đổi tên
  • Thay đổi về ranh giới, mốc giới, diện tích, kích thước cạnh, số hiệu hoặc địa chỉ thửa đất
  • Đăng ký quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thay đổi tài sản so với thông tin đã đăng ký
  • Thay đổi mục đích sử dụng đất có sự cho phép của cơ quan có thẩm quyền
  • Có sự điều chỉnh về thời hạn sử dụng đất
  • Thay đổi hình thức giao đất, cho thuê đất hoặc nghĩa vụ tài chính
  • Biến động do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập hoặc thay đổi tổ chức, thỏa thuận giữa các chủ thể sử dụng chung
  • Thay đổi theo kết quả hòa giải tranh chấp, bản án, quyết định của Tòa án hoặc xử lý nợ theo hợp đồng thế chấp
  • Xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền đối với thửa đất liền kề
  • Có thay đổi về hạn chế quyền của người sử dụng đất
  • Biến động liên quan đến công trình ngầm hoặc công trình trên mặt đất phục vụ khai thác công trình ngầm
  • Thực hiện cấp đổi hoặc cấp lại Giấy chứng nhận theo yêu cầu
  • Đăng ký khi thực hiện thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
  • Khi quyền sử dụng đất là tài sản công được bán, chuyển nhượng hoặc điều chuyển

3. NƠI THỰC HIỆN ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI

Theo Điều 21 Nghị định 101/2024/NĐ-CP, nơi tiếp nhận hồ sơ được xác định như sau:

Đối với cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam ở nước ngoài:

  • Bộ phận Một cửa
  • Văn phòng đăng ký đất đai
  • Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai

Trường hợp xác định lại diện tích đất ở:

  • Nộp tại Bộ phận Một cửa

Đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức nước ngoài hoặc có vốn đầu tư nước ngoài:

  • Bộ phận Một cửa
  • Văn phòng đăng ký đất đai

4. HỒ SƠ ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI

Theo Điều 29 Nghị định 101/2024/NĐ-CP, hồ sơ gồm:

  • Đơn đăng ký biến động
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp
  • Các giấy tờ chứng minh nội dung biến động, ví dụ:
    • Hợp đồng cho thuê hoặc cho thuê lại đất
    • Xác nhận sạt lở tự nhiên của UBND cấp xã
    • Bản vẽ tách thửa, hợp thửa
  • Văn bản ủy quyền (nếu nộp qua người đại diện)

Trên đây là quy định của pháp luật về  QUY ĐỊNH VỀ ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI THEO LUẬT ĐẤT ĐAI 2024: KHI NÀO PHẢI LÀM? Nếu quý khách hàng đang đối diện với bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, đừng ngần ngại liên hệ với LUẬT NGUYÊN PHÁT thông qua Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.633.390. Chúng tôi cam kết sẽ phản hồi và hỗ trợ quý khách hàng một cách nhanh chóng và chuyên nghiệp. Chân thành cảm ơn sự hợp tác và sự tin tưởng của quý khách hàng!

Đánh giá bài viết này!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.