Thời gian nhận hồ sơ mua nhà ở xã hội 275 Nguyễn Trãi Khương Đình
Ngày 14/8/2025, Bộ Công an đã tổ chức Lễ khởi công dự án xây dựng nhà ở cho lực lượng vũ trang Công an nhân dân tại Ô đất N02, số 275 Nguyễn Trãi, Phường Khương Đình, Thành phố Hà Nội
Theo Thông báo kế hoạch bán nhà xã hội cho Công an tại ô đất NO2, số 275 Nguyễn Trãi, phường Khương Đình, Hà Nội được đăng tải ngày 23/2/2026
(1) Tên dự án: Dự án Xây dựng nhà ở cho lực lượng vũ trang Công an nhân dân (nhà ở xã hội) tại ô đất NO2, số 275 Nguyễn Trãi, phường Khương Đình, Hà Nội.
(2) Chủ đầu tư dự án: Công ty cổ phần Đầu tư phát triển Thái Hà.
(3) Số lượng căn hộ nhà ở xã hội: Tổng số căn hộ: 408 căn hộ, diện tích khoảng 70m2/căn; trong đó: Số căn hộ bán khoảng 90%. Số căn hộ thuê mua khoảng 10%.
(4) Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Từ 15/03/2026. Dự kiến ký hợp đồng: Tháng 4/2026.Nhà Nguyễn Trãi
Như vậy, thời gian nhận hồ sơ mua nhà ở xã hội 275 Nguyễn Trãi Khương Đình bắt đầu từ 15/03/2026.
>>> Xem thêm: Hướng dẫn hồ sơ mua nhà ở xã hội 275 Nguyễn Trãi Khương Đình theo quy định mới 2026
Thời gian nhận hồ sơ mua nhà ở xã hội 275 Nguyễn Trãi Khương Đình
Quy mô nhà ở xã hội 275 Nguyễn Trãi Khương Đình
Dưới đây là bảng quy mô nhà ở xã hội 275 Nguyễn Trãi Khương Đình
Thông tin Chi tiết
Tên dự án Dự án Xây dựng nhà ở cho lực lượng vũ trang Công an nhân dân (nhà ở xã hội) tại ô đất NO2, số 275 Nguyễn Trãi, phường Khương Đình, Hà Nội
Địa chỉ: số 275 Nguyễn Trãi, phường Khương Đình, Hà Nội
Chủ đầu tư: Công ty cổ phần Đầu tư phát triển Thái Hà
Quy mô
– Tòa nhà cao tầng cao 27 tầng, 01 tầng tum thang, 03 tầng hầm
– Khối đế 03 tầng bố trí chức năng thương mại, dịch vụ, thể dục, thể thao, nhà trẻ, sinh hoạt cộng đồng
– Từ tầng 4 đến tầng 27 bố trí khoảng 480 căn hộ nhà ở xã hội cho cán bộ, chiến sỹ công an với diện tích từ 55m2 – 77m2
Quy mô sử dụng đất khoảng 3.557 m2.
Trong đó: Diện tích đất xây dựng dự án nhà ở xã hội: khoảng 3.362 m2;
Diện tích đất xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật ngoài nhà, đường giao thông: khoảng 195 m2.
Tổng vốn đầu tư Khoảng 821,101 tỷ đồng
Tiến độ Từ Quý II/2025 đến Quý II/2027
Thời hạn hoạt động 50 năm
Yêu cầu đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công an như thế nào?
Theo Điều 4 Thông tư 56/2024/TT-BCA quy định Yêu cầu đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công anDự án bất động
=> Dự án đầu tư xây dựng nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công an phải đáp ứng yêu cầu quy định tại Điều 33 Luật Nhà ở 2023.
=> Tên gọi của dự án đầu tư xây dựng nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công an phải được thể hiện bằng tiếng Việt và gắn với cụm từ “Công an nhân dân”.
* Dẫn chiếu đến Điều 33 Luật Nhà ở 2023 (điểm b khoản 3 bị bãi bỏ bởi khoản 2 Điều 9 Luật sửa đổi Luật Đấu thầu; Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư; Luật Hải quan; Luật Thuế giá trị gia tăng; Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Luật Đầu tư; Luật Đầu tư công; Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2025) quy định cụ thể về yêu cầu đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công an như sau:
(1) Dự án đầu tư xây dựng nhà ở quy định tại khoản 1 Điều 30 Luật Nhà ở 2023 phải bảo đảm các yêu cầu chung sau đây:
– Phù hợp với chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh đã được phê duyệt, tuân thủ nội dung của chủ trương đầu tư đã được quyết định hoặc chấp thuận và đáp ứng yêu cầu quy định tại Điều 5 của Luật này; triển khai thực hiện theo quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt;
Hỗ trợ mua nhà
– Việc phân chia các dự án thành phần (nếu có), phân kỳ đầu tư phải được xác định trong chủ trương đầu tư, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, quyết định đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về đầu tư công, pháp luật về xây dựng;
– Dự án đầu tư xây dựng nhà ở, các khu vực trong dự án phải được đặt tên bằng tiếng Việt; đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân, nhà ở phục vụ tái định cư thì chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải đặt tên bằng tiếng Việt; trường hợp chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại, dự án đầu tư cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư có nhu cầu đặt tên dự án, tên các khu vực trong dự án bằng tiếng nước ngoài thì phải viết tên đầy đủ bằng tiếng Việt trước, tên tiếng nước ngoài sau. Tên dự án, tên các khu vực trong dự án phải được nêu trong chủ trương đầu tư hoặc nội dung dự án đã được phê duyệt, được sử dụng trong cả quá trình đầu tư xây dựng và quản lý, sử dụng sau khi hoàn thành đầu tư xây dựng;
– Nội dung dự án đã được phê duyệt phải được chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở thực hiện đầy đủ; trường hợp điều chỉnh nội dung dự án mà phải điều chỉnh chủ trương đầu tư thì chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải thực hiện thủ tục điều chỉnh chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật trước khi điều chỉnh nội dung dự án;
– Việc nghiệm thu, bàn giao nhà ở, công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội theo dự án phải được thực hiện theo quy định của Luật này, pháp luật về xây dựng và quy định khác của pháp luật có liên quan; bảo đảm chất lượng, an toàn trong xây dựng, vận hành, khai thác, sử dụng công trình, yêu cầu về phòng cháy, chữa cháy và bảo vệ môi trường. Tại khu vực chịu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu thì còn phải đáp ứng yêu cầu về phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu theo quy định của pháp luật;
– Dự án đầu tư xây dựng nhà ở có áp dụng công nghệ tiết kiệm năng lượng, tiết kiệm tài nguyên, công trình xanh hoặc đô thị thông minh thì phải đáp ứng yêu cầu, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật; đối với nhà chung cư thì còn phải thiết kế lắp đặt hệ thống hạ tầng viễn thông, thông tin theo quy định của pháp luật.
(2) Dự án đầu tư xây dựng công trình nhà ở có mục đích sử dụng hỗn hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 30 Luật Nhà ở 2023 phải tuân thủ yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều này và yêu cầu sau đây:
– Phải xác định rõ mục đích để ở và sử dụng vào mục đích văn phòng hoặc thương mại, dịch vụ, mục đích khác trong chủ trương đầu tư dự án đã được quyết định hoặc chấp thuận;
Hồ sơ mua nhà
– Trong nội dung dự án đã được phê duyệt phải xác định rõ việc phân chia hoặc không phân chia riêng biệt được các khu chức năng khác nhau; trường hợp phân chia riêng biệt được các khu chức năng thì phải thiết kế, xây dựng tách biệt hệ thống trang thiết bị sử dụng chung cho từng khu chức năng và hệ thống trang thiết bị sử dụng chung cho cả công trình nhà ở hỗn hợp để bảo đảm yêu cầu trong quản lý vận hành sau khi đưa vào sử dụng;
– Phải bảo đảm đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trong và ngoài phạm vi dự án.
(3) Dự án đầu tư xây dựng nhà ở quy định tại các điểm c, d, đ và e khoản 1 Điều 30 Luật Nhà ở 2023 phải tuân thủ yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều này và yêu cầu sau đây:
– Phải có đầy đủ hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hệ thống hạ tầng xã hội đáp ứng chỉ tiêu quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch và phải bảo đảm kết nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung của khu vực;
– Trường hợp được chuyển nhượng quyền sử dụng đất để cá nhân tự xây dựng nhà ở theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan thì trong nội dung dự án được phê duyệt phải xác định rõ khu vực, vị trí phải đầu tư xây dựng nhà ở và khu vực, vị trí được chuyển nhượng quyền sử dụng đất để cá nhân tự xây dựng nhà ở hoặc toàn bộ dự án thuộc trường hợp được chuyển nhượng quyền sử dụng đất để cá nhân tự xây dựng nhà ở.
Căn hộ dịch vụ
(4) Ngoài yêu cầu quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này, dự án đầu tư xây dựng nhà ở còn phải đáp ứng yêu cầu khác tương ứng với từng loại dự án đầu tư xây dựng nhà ở quy định tại các điều 49, 53, 60, 81, 95 và 105 của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
(5) Danh mục dự án đầu tư xây dựng nhà ở đang triển khai thực hiện trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải được công khai trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh.



