THỦ TỤC ĐĂNG KÝ LẠI KHAI SINH KHI BỊ MẤT GIẤY KHAI SINH BẢN GỐC
1. Trường hợp được đăng ký lại khai sinh
Theo quy định tại Điều 24 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP, việc đăng ký lại khai sinh chỉ được thực hiện khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
– Việc khai sinh đã được đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam trước ngày 01/01/2016;
– Sổ hộ tịch và bản chính Giấy khai sinh đều bị mất (trường hợp còn lưu Sổ hộ tịch thì người dân có thể xin cấp trích lục khai sinh);
– Người yêu cầu đăng ký lại khai sinh còn sống tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ;
– Người yêu cầu phải nộp đầy đủ bản sao giấy tờ, tài liệu liên quan đến việc đăng ký lại khai sinh.
2. Cơ quan có thẩm quyền đăng ký lại khai sinh
Căn cứ Điều 25 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP, thẩm quyền đăng ký lại khai sinh được xác định như sau:
– Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đã đăng ký khai sinh trước đây;
– Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người yêu cầu đăng ký lại khai sinh thường trú.
3. Thời gian giải quyết
– Trường hợp hồ sơ đầy đủ, không cần xác minh: 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ;
– Trường hợp hồ sơ cần xác minh: tối đa 25 ngày làm việc.
4. Hồ sơ xin đăng ký lại khai sinh
Căn cứ: Nghị định số 123/2015/NĐ-CP; Quyết định số 1872/QĐ-BTP; Thông tư số 04/2020/TT-BTP.
4.1. Giấy tờ phải nộp
– Tờ khai đăng ký lại khai sinh theo mẫu quy định;
– Bản sao toàn bộ hồ sơ, giấy tờ của người yêu cầu, hoặc các giấy tờ, tài liệu khác có thông tin liên quan đến nội dung khai sinh, bao gồm:
Bản sao Giấy khai sinh do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp hợp lệ (bản sao chứng thực từ bản chính hoặc bản sao được cấp từ Sổ đăng ký khai sinh);
Bản chính hoặc bản sao giấy tờ có giá trị thay thế Giấy khai sinh được cấp trước năm 1945 tại miền Bắc và trước năm 1975 tại miền Nam.
– Trường hợp không có các giấy tờ nêu trên, người yêu cầu phải nộp bản sao các giấy tờ do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam cấp hợp lệ, như:
Chứng minh nhân dân, Thẻ căn cước công dân hoặc Hộ chiếu;
Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú hoặc giấy tờ chứng minh nơi cư trú;
Bằng tốt nghiệp, giấy chứng nhận, chứng chỉ, học bạ, hồ sơ học tập do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc xác nhận;
Các giấy tờ khác có thông tin về họ, chữ đệm, tên; ngày, tháng, năm sinh của cá nhân.
Người yêu cầu đăng ký lại khai sinh có trách nhiệm nộp đầy đủ bản sao các giấy tờ hiện có, đồng thời cam đoan đã cung cấp đầy đủ giấy tờ và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung cam đoan.
– Trường hợp người yêu cầu đăng ký lại khai sinh là cán bộ, công chức, viên chức hoặc người đang công tác trong lực lượng vũ trang, phải có văn bản xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị về các thông tin khai sinh gồm: họ, chữ đệm, tên; giới tính; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; quê quán; quan hệ cha – con, mẹ – con, phù hợp với hồ sơ do cơ quan, đơn vị đang quản lý.
– Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật (nếu ủy quyền thực hiện đăng ký lại khai sinh).
Trường hợp người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì không cần chứng thực văn bản ủy quyền.
4.2. Giấy tờ phải xuất trình
– Hộ chiếu, Chứng minh nhân dân, Thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh, còn giá trị sử dụng để chứng minh nhân thân;
– Giấy tờ chứng minh nơi cư trú để xác định thẩm quyền đăng ký lại khai sinh (trong giai đoạn chuyển tiếp).
Trường hợp gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính, người yêu cầu phải gửi kèm bản sao có chứng thực các giấy tờ phải xuất trình nêu trên.
5. Hình thức nộp hồ sơ
Người yêu cầu đăng ký lại khai sinh có thể:
– Nộp hồ sơ trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền;
– Gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính;
– Thực hiện đăng ký lại khai sinh trực tuyến (online) theo quy định.
Trên đây là bài viết “Thủ tục đăng ký lại khai sinh khi bị mất Giấy khai sinh bản gốc”. Nếu quý khách hàng đang gặp vướng mắc pháp lý hoặc cần được tư vấn chi tiết, vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến: 1900.633.390. Chúng tôi cam kết hỗ trợ nhanh chóng, chính xác và chuyên nghiệp. Trân trọng cảm ơn sự tin tưởng và hợp tác của quý khách hàng!



