Hôn nhân và Gia đình

SAU KHI NỘP ĐƠN LY HÔN BAO LÂU THÌ ĐƯỢC GIẢI QUYẾT

SAU KHI NỘP ĐƠN LY HÔN BAO LÂU THÌ ĐƯỢC GIẢI QUYẾT

I. Nộp đơn ly hôn sau thời gian bao lâu thì Tòa án gọi?

Thời gian để Tòa án giải quyết một vụ ly hôn phụ thuộc rất nhiều vào việc vụ án đó thuộc trường hợp đơn phương ly hôn hay thuận tình ly hôn. Mỗi hình thức sẽ có những đặc thù riêng về thủ tục và thời gian giải quyết.

1. Đơn phương ly hôn

Giải quyết yêu cầu ly hôn đơn phương giải quyết theo thủ tục của một vụ án dân sự được quy định tại các điều luật của Bộ Tố tụng luật Dân sự 2015, cụ thể như sau:

Sau khi nộp đầy đủ hồ sơ ly hôn như trên thì Tòa án tiến hành thụ lý đơn yêu cầu ly hôn theo quy định tại Điều 191 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 là trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện, Chánh án Tòa án phân công một Thẩm phán xem xét đơn khởi kiện; Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải xem xét đơn khởi kiện và có một trong các quyết định như sau: 

– Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện;

– Tiến hành thủ tục thụ lý vụ án theo thủ tục thông thường hoặc theo thủ tục rút gọn nếu vụ án có đủ điều kiện để giải quyết theo thủ tục rút gọn;

– Chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án có thẩm quyền và thông báo cho người khởi kiện nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án khác;

– Trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện nếu vụ việc đó không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

Sau khi nộp đơn ly hôn và hồ sơ hợp lệ, Tòa án sẽ tiến hành thẩm định và thông báo cho người khởi kiện về số tiền tạm ứng án phí cần nộp. Số tiền này sẽ được Tòa án tính toán dựa trên tính chất của vụ án và sẽ được ghi rõ trong giấy báo. Người khởi kiện có trách nhiệm nộp đầy đủ số tiền này trong thời hạn quy định (thường là 07 ngày) để Tòa án tiếp tục thụ lý vụ án.

Luật pháp quy định rõ ràng về thời gian tối đa để Tòa án giải quyết một vụ ly hôn, đó là 04 tháng kể từ ngày nhận đủ hồ sơ và tiền tạm ứng án phí. Tuy nhiên, đây chỉ là thời hạn pháp luật đưa ra, trong thực tế còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác, do đó thời gian có thể kéo dài hơn luật định. Trong quá trình giải quyết, Tòa án có thể đưa ra các quyết định như:

– Công nhận sự thỏa thuận: Nếu hai bên đã đạt được thỏa thuận về các vấn đề liên quan đến ly hôn, Tòa án sẽ ra quyết định công nhận sự thỏa thuận này và kết thúc vụ án.

– Tạm đình chỉ giải quyết: Trong một số trường hợp đặc biệt, Tòa án có thể quyết định tạm đình chỉ vụ án để chờ đợi các điều kiện nhất định được đáp ứng.

– Đình chỉ giải quyết: Nếu có những lý do khách quan, Tòa án có thể quyết định đình chỉ vụ án.

– Đưa vụ án ra xét xử: Nếu không thể hòa giải, Tòa án sẽ đưa vụ án ra xét xử để đưa ra phán quyết cuối cùng.

Thời gian mở phiên tòa: Sau khi quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án sẽ ấn định ngày mở phiên tòa. Theo quy định, thời hạn để mở phiên tòa là 01 tháng, nhưng trong trường hợp có lý do chính đáng, thời hạn này có thể kéo dài thêm 01 tháng nữa.

2. Thuận tình ly hôn

Giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn sẽ theo trình tự, thủ tục giải quyết việc dân sự được quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Cụ thể như sau: 

Sau khi vợ hoặc chồng gửi hồ sơ xin ly hôn đến Tòa án nhân dân cấp quận/huyện nơi một trong hai bên vợ hoặc chồng cư trú, trong thời hạn 05 – 08 ngày làm việc Tòa án sẽ kiểm tra đơn và gửi thông báo nộp tạm ứng án phí nếu hồ sơ hợp lệ và thuộc thẩm quyền của Tòa án. (Nguyên đơn phải nộp tiền tạm ứng án phí tại Chi cục thi hành án quận/huyện và nộp biên lai tiền tạm ứng án phí cho Tòa án khi nhận được thông báo tạm ứng án phí.).

Trong thời 7 ngày làm việc từ ngày hòa giải không thành (hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con thì Toà án công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận về tài sản và con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con; nếu không thoả thuận được hoặc tuy có thoả thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Toà án quyết định) nếu các bên không thay đổi ý kiến Tòa án ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn.

II. Chia tài sản sau khi ly hôn thế nào?

Việc phân chia tài sản khi ly hôn được quy định tại Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 theo 3 nguyên tắc như sau:

– Nguyên tắc chia đôi;

– Nguyên tắc phân chia tài sản chung bằng hiện vật;

– Nguyên tắc tài sản riêng của ai thuộc sở hữu của người đó.

Nguyên tắc chia đôi: Theo Khoản 2, Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

– Hoàn cảnh của gia đình nói chung và vợ, chồng nói riêng;

– Công sức của vợ, chồng đóng góp vào sự xây dựng, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Trong đó, lao động của vợ và chồng trong gia đình được tính là lao động có thu nhập;

– Bảo vệ lợi ích tối đa của vợ, chồng trong sản xuất, kinh doanh để cả hai bên đều có đủ điều kiện tiếp tục lao động tạo ra thu nhập;

– Sai sót của mỗi bên có vi phạm đến quyền và nghĩa vụ của vợ, chồng.

Nguyên tắc chia đôi tài sản khi ly hôn có thể hiểu một cách đơn giản là mỗi bên được sở hữu một nửa (½) giá trị tài sản có được trong thời kỳ hôn nhân. Tuy vậy, trong quá trình thẩm định sẽ còn dựa vào một số yếu tố khác như hoàn cảnh riêng của mỗi bên, công sức lao động đóng góp, sai sót của vợ, chồng… Nghĩa là, không phải trường hợp nào cũng áp dụng chia đôi 50 50 giá trị tài sản mà có thể linh hoạt hơn theo tình huống thực tế. Có rất nhiều trường hợp đặc biệt khối tài sản tạo lập được chia theo tỷ lệ 70:30 hay 80:20 vẫn được xem là hợp pháp và đúng với quy định.

Nguyên tắc phân chia tài sản chung bằng hiện vật: Với nguyên tắc chia tài sản ly hôn này, pháp luật sẽ ưu tiên phân chia các tài sản bằng hiện vật trước nếu không chia được bằng hiện vật thì mới định giá thành tiền để phân chia, bên nhận hiện vật sẽ có trách nhiệm thanh toán lại cho bên kia số tiền chênh lệch.

Nguyên tắc tài sản riêng của ai thuộc sở hữu của người đó: Trừ các loại tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung. Ngoài ra, trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản chung với tài sản riêng trong quá trình phân chia tài sản khi ly hôn thì bên không nhận tài sản sẽ được bên còn lại thanh toán phần giá trị mà mình đã đóng góp vào để tạo lập nên khối tài sản đó.

III. Vấn đề giành quyền nuôi con sau khi ly hôn

Theo quy định, cha hoặc mẹ sau khi ly hôn muốn giành quyền nuôi con phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

– Tự thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con;

– Trường hợp không thỏa thuận được, phải chứng minh điều kiện của mình có thể đảm bảo quyền lợi về mọi mặt của con:

+ Điều kiện về vật chất như: Ăn, ở, sinh hoạt, điều kiện học tập…

Các bên có thể trình bảng lương, giấy tờ chứng minh thu nhập của mình, các nguồn tài chính khác và cách chăm sóc con sau khi ly hôn…

+ Điều kiện về tinh thần như: Thời gian chăm sóc, dạy dỗ; giáo dục con, tình cảm đã dành cho con từ trước đến nay; điều kiện cho con vui chơi giải trí, nhân cách đạo đức, trình độ học vấn… của cha mẹ.

Lưu ý: Trừ trường hợp con dưới 36 tháng tuổi phải do mẹ trực tiếp nuôi, và con từ đủ 07 tuổi trở lên có nguyện vọng chọn người trực tiếp nuôi dưỡng mình.

IV. Giải quyết nợ chung khi ly hôn

Căn cứ tại Điều 27 Luật Hôn nhân gia đình 2014 quy định:

“Điều 27. Trách nhiệm liên đới của vợ, chồng

  1. Vợ, chồng chịu trách nhiệm liên đới đối với giao dịch do một bên thực hiện quy định tại khoản 1 Điều 30 hoặc giao dịch khác phù hợp với quy định về đại diện tại các điều 24, 25 và 26 của Luật này.
  2. Vợ, chồng chịu trách nhiệm liên đới về các nghĩa vụ quy định tại Điều 37 của Luật này.”

Tại đó tại Điều 37 Luật Hôn nhân gia đình 2014 quy định về nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng như sau:

“Điều 37. Nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng

Vợ chồng có các nghĩa vụ chung về tài sản sau đây:

1. Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do vợ chồng cùng thỏa thuận xác lập, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại mà theo quy định của pháp luật vợ chồng cùng phải chịu trách nhiệm;

2. Nghĩa vụ do vợ hoặc chồng thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình;

3. Nghĩa vụ phát sinh từ việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung;

4. Nghĩa vụ phát sinh từ việc sử dụng tài sản riêng để duy trì, phát triển khối tài sản chung hoặc để tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình;

5. Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do con gây ra mà theo quy định của Bộ luật dân sự thì cha mẹ phải bồi thường;

6. Nghĩa vụ khác theo quy định của các luật có liên quan.”

Bên cạnh đó tại Điều 60 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 quy định giải quyết quyền, nghĩa vụ tài sản của vợ chồng đối với người thứ ba khi ly hôn như sau:

“Điều 60. Giải quyết quyền, nghĩa vụ tài sản của vợ chồng đối với người thứ ba khi ly hôn

1. Quyền, nghĩa vụ tài sản của vợ chồng đối với người thứ ba vẫn có hiệu lực sau khi ly hôn, trừ trường hợp vợ chồng và người thứ ba có thỏa thuận khác.

2. Trong trường hợp có tranh chấp về quyền, nghĩa vụ tài sản thì áp dụng quy định tại các điều 27, 37 và 45 của Luật này và quy định của Bộ luật dân sự để giải quyết.”

Như vậy theo quy định trên, trong trường hợp của bạn, khi bạn cho vợ chồng người bạn vay tiền có lập hợp đồng và có chữ ký của cả hai vợ chồng người bạn lên hợp đồng vay. Do đó, nghĩa vụ trả số nợ cho bạn là nghĩa vụ chung của vợ chồng người bạn và cả hai đều có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ trả nợ dù đã ly hôn.

V. Vấn đề nộp án phí khi ly hôn

Án phí dân sự là số tiền đương sự phải nộp ngân sách nhà nước khi vụ án dân sự được Tòa án giải quyết. Án phí là bao nhiêu tùy thuộc vào loại án dân sự.

Theo khoản 4 Điều 147 Bộ Luật Tố tụng dân sự 2015 quy định: Trong vụ án ly hôn thì nguyên đơn phải chịu án phí sơ thẩm, không phụ thuộc vào việc Tòa án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Trường hợp cả hai thuận tình ly hôn thì mỗi bên đương sự phải chịu một nửa án phí sơ thẩm.

Khác với những vụ án dân sự khác, đương sự phải chịu án phí sơ thẩm nếu yêu cầu của họ không được Tòa án chấp nhận, trừ trường hợp được miễn hoặc không chịu án phí sơ thẩm. Trường hợp ly hôn đơn phương, nguyên đơn là người phải nộp án phí sơ thẩm, không phụ thuộc vào việc Tòa án có chấp nhận yêu cầu hay không.

Trong trường hợp thuận tình ly hôn thì mỗi bên vợ và chồng phải chịu một nửa án phí sơ thẩm.

Lưu ý: Trường hợp vợ, chồng tự thỏa thuận phân chia tài sản chung và yêu cầu Tòa án ghi nhận trong bản án, quyết định trước khi Tòa án tiến hành hòa giải thì không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với việc phân chia tài sản chung.

Như vậy trường hợp chị nộp đơn ly hôn chồng thì chị sẽ là người chịu án phí, trường hợp hai vợ chồng chị thuận tình ly hôn thì án phí ly hôn mỗi người sẽ phải chịu một nửa.

Trên đây là bài viết SAU KHI NỘP ĐƠN LY HÔN BAO LÂU THÌ ĐƯỢC GIẢI QUYẾT? Nếu quý khách hàng đang đối diện với bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, đừng ngần ngại liên hệ với chúng tôi thông qua Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.633.390. Chúng tôi cam kết sẽ phản hồi và hỗ trợ quý khách hàng một cách nhanh chóng và chuyên nghiệp. Chân thành cảm ơn sự hợp tác và sự tin tưởng của quý khách hàng!

Đánh giá bài viết này!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.