Đất đai

ĐẤT TRỒNG CÂY LÂU NĂM CÓ THỜI HẠN SỬ DỤNG BAO LÂU?

ĐẤT TRỒNG CÂY LÂU NĂM CÓ THỜI HẠN SỬ DỤNG BAO LÂU?

I. ĐẤT TRỒNG CÂY LÂU NĂM LÀ GÌ?

Căn cứ khoản 2 Điều 4 Nghị định 102/2024/NĐ-CP, đất trồng cây lâu năm là đất được sử dụng vào mục đích trồng các loại cây được gieo trồng một lần, sinh trưởng trong nhiều năm và cho thu hoạch một hoặc nhiều lần. Cụ thể gồm:

– Cây công nghiệp lâu năm: Là các loại cây có sản phẩm là nguyên liệu sản xuất công nghiệp, chẳng hạn như cây cao su, cà phê, ca cao, hồ tiêu, chè, dừa, điều,…

– Cây ăn quả lâu năm: Là các loại cây cho sản phẩm là quả để ăn tươi/ kết hợp chế biến như cây bưởi, cam, chôm chôm, sầu riêng, nhãn, xoài,…

– Cây dược liệu lâu năm: là loại cây lâu năm cho sản phẩm làm dược liệu như hồi, quế, long não, sâm,…

– Các loại cây lâu năm khác: là các loại cây lâu năm để lấy gỗ, làm bóng mát, tạo cảnh quan, ví dụ như cây xoan, xà cừ, keo, hoa sữa, lộc vừng,…

II. ĐẤT TRỒNG CÂY LÂU NĂM CÓ THỜI HẠN SỬ DỤNG BAO LÂU?

Đất trồng cây lâu năm là một trong các loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp. Theo đó, Điều 172 Luật Đất đai quy định về thời hạn sử dụng của đất trồng cây lâu năm như sau:

– Cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp sử dụng đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất là rừng trồng trong hạn mức: 50 năm.

– Cho cá nhân thuê đất nông nghiệp: Không quá 50 năm. Hết hạn được Nhà nước xem xét cho thuê lại nhưng không quá 50 năm.

– Giao đất, cho thuê đất để thực hiện các dự án đầu tư có sử dụng đất: Xem xét, quyết định theo thời hạn hoạt động của dự án đầu tư hoặc đơn xin giao đất, thuê đất nhưng không quá 50 năm.

– Các dự án có thời hạn hoạt động trên 50 năm: Cho thuê đất theo thời hạn của dự án nhưng không quá 70 năm.

– Cho thuê đất xây dựng trụ sở làm việc của tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao: Không quá 99 năm…

Như vậy, có thể thấy thời hạn sử dụng đất nông nghiệp, trong đó có đất trồng cây lâu năm theo hình thức giao đất tối đa 50 năm.

Việc xác định đất có thời hạn sử dụng đất trồng cây lâu năm có ý nghĩa là căn cứ để tiến hành thu hồi đất và các vấn đề liên quan như khiếu nại quyết định thu hồi đất… Ngoài ra còn là căn cứ để thực hiện các quyền chuyển nhượng, tặng cho,… quyền sử dụng đất.

III. KHI HẾT THỜI HẠN SỬ DỤNG ĐẤT TRỒNG CÂY LÂU NĂM, CÓ BẮT BUỘC PHẢI GIA HẠN KHÔNG?

Điểm a khoản 1 Điều 172 Luật Đất đai 2024 nêu rõ:

Điều 172. Đất sử dụng có thời hạn

1. Trừ các trường hợp quy định tại Điều 171 của Luật này, thời hạn sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất được quy định như sau:

a) Thời hạn giao đất, công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp đối với cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp sử dụng đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất là rừng trồng trong hạn mức quy định tại Điều 176 của Luật này là 50 năm. Khi hết thời hạn sử dụng đất, thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn quy định tại điểm này mà không phải làm thủ tục gia hạn;

Như vậy, với trường hợp hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp được Nhà nước giao đất, công nhận quyền sử dụng đất trồng cây lâu năm khi hết thời hạn được tiếp tục sử dụng với thời hạn 50 năm mà không cần gia hạn sử dụng đất.

Trên đây là bài viết ĐẤT TRỒNG CÂY LÂU NĂM CÓ THỜI HẠN SỬ DỤNG BAO LÂU? Nếu quý khách hàng đang đối diện với bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, đừng ngần ngại liên hệ với chúng tôi thông qua Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.633.390. Chúng tôi cam kết sẽ phản hồi và hỗ trợ quý khách hàng một cách nhanh chóng và chuyên nghiệp. Chân thành cảm ơn sự hợp tác và sự tin tưởng của quý khách hàng!

Đánh giá bài viết này!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.