Doanh nghiệp

CÔNG TY CỔ PHẦN LÀ GÌ? ĐIỀU KIỆN, HỒ SƠ VÀ THỦ TỤC THÀNH LẬP THEO QUY ĐỊNH MỚI NHẤT

CÔNG TY CỔ PHẦN LÀ GÌ? ĐIỀU KIỆN, HỒ SƠ VÀ THỦ TỤC THÀNH LẬP THEO QUY ĐỊNH MỚI NHẤT

1. Công ty cổ phần là gì?

Theo quy định tại Điều 111 Luật Doanh nghiệp 2020 (sửa đổi, bổ sung 2025)  công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:

“a) Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;

b) Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa;

c) Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;

d) Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 120 và khoản 1 Điều 127 của Luật này.”

Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và được quyền phát hành cổ phần, trái phiếu và các loại chứng khoán khác theo quy định pháp luật. Khả năng huy động vốn linh hoạt thông qua phát hành cổ phần giúp công ty cổ phần đặc biệt phù hợp với các dự án đầu tư quy mô lớn, có nhu cầu mở rộng hoạt động sản xuất, kinh doanh. 

Tuy nhiên, đi kèm với ưu thế về huy động vốn là cơ cấu tổ chức quản lý phức tạp, yêu cầu cao về minh bạch tài chính, quản trị nội bộ và tuân thủ nghĩa vụ công bố thông tin.

2. Điều kiện thành lập công ty cổ phần

Trước hết, phải đáp ứng các điều kiện tại Điều 27 Luật Doanh nghiệp.

“1. Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh;

b) Tên của doanh nghiệp được đặt theo đúng quy định tại các điều 37, 38, 39 và 41 của Luật này;

c) Có hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ;

d) Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.”

Đối với công ty cổ phần, điều kiện đặc thù là phải có tối thiểu 03 cổ đông sáng lập, không giới hạn số lượng tối đa, có vốn điều lệ được kê khai rõ ràng, thanh toán đúng theo quy định và xây dựng điều lệ công ty phù hợp với mô hình tổ chức quản lý được lựa chọn.

3. Hồ sơ đăng ký thành lập công ty cổ phần

Theo Điều 22 Luật Doanh nghiệp 2020 (sửa đổi, bổ sung 2025), hồ sơ đăng ký thành lập công ty cổ phần bao gồm: 

“1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

2. Điều lệ công ty.

3. Danh sách cổ đông sáng lập; danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài; danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có)

4. Bản sao các giấy tờ sau đây:

a) Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân, người đại diện theo pháp luật;

b) Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với cổ đông là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền; giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức.

Đối với cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

c) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư.”

Trường hợp cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân, người đại diện theo pháp luật, người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức kê khai số định danh cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 168/2025/NĐ-CP thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp không bao gồm bản sao giấy tờ pháp lý của các cá nhân này.

4. Trình tự, thủ tục

Trường hợp nộp theo theo phương thức nộp hồ sơ trực tiếp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh và đăng ký qua dịch vụ bưu chính

Bước 1: Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải được tiếp nhận và giải quyết trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Bước 2: Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp được tiếp nhận để nhập thông tin vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp khi có đủ các điều kiện theo quy định pháp luật.

Bước 3. Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh trao giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ.

Bước 4: Các cơ quan có thẩm quyền sẽ cùng phối hợp để kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý của hồ sơ. Từ đó, quyết định có Cấp giấy chứng nhận thành lập doanh nghiệp cho người yêu cầu hay không?

Trong quá trình trên người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp có thể dừng thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp khi hồ sơ đăng ký doanh nghiệp chưa được chấp thuận trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Tuy nhiên, cần đảm bảo các thủ tục dừng đúng theo quy định pháp luật.

Công ty cổ phần là lựa chọn phù hợp với nhà đầu tư có định hướng phát triển dài hạn, cần huy động vốn từ nhiều chủ thể và có khả năng xây dựng bộ máy quản trị chuyên nghiệp. Tuy nhiên, mô hình này đòi hỏi mức độ tuân thủ pháp luật cao và chi phí quản lý lớn hơn so với các loại hình doanh nghiệp khác.

Trên đây là bài viết CÔNG TY CỔ PHẦN LÀ GÌ? ĐIỀU KIỆN, HỒ SƠ VÀ THỦ TỤC THÀNH LẬP THEO QUY ĐỊNH MỚI NHẤT. Nếu quý khách hàng đang đối diện với bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, đừng ngần ngại liên hệ với chúng tôi thông qua Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.633.390. Chúng tôi cam kết sẽ phản hồi và hỗ trợ quý khách hàng một cách nhanh chóng và chuyên nghiệp. Chân thành cảm ơn sự hợp tác và sự tin tưởng của quý khách hàng!

Đánh giá bài viết này!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.